THÔNG TƯ SỐ 126/2008/TT-BTC NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH QUY TẮC, ĐIỀU KHOẢN, BIỂU PHÍ VÀ MỨC TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;

Bộ Tài chính quy định Quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Chủ xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

2.1. Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2.2. Doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định của pháp luật.

3. Giải thích từ ngữ

3.1. “Doanh nghiệp bảo hiểm” là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm hợp pháp tại Việt Nam và được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

3.2. “Chủ xe cơ giới” (tổ chức, cá nhân) là chủ sở hữu xe cơ giới hoặc được chủ sở hữu xe cơ giới giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp, điều khiển xe cơ giới.

3.3. “Xe cơ giới” bao gồm xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) có tham gia giao thông.

3.4. “Hành khách” là người được chở trên xe theo hợp đồng vận chuyển hành khách thuộc các hình thức quy định trong Bộ luật Dân sự.

3.5. “Bên thứ ba” là người bị thiệt hại về thân thể, tính mạng, tài sản do xe cơ giới gây ra, trừ những người sau:

a) Lái xe, phụ xe trên chính chiếc xe đó;

b) Người trên xe và hành khách trên chính chiếc xe đó;

c) Chủ sở hữu xe trừ trường hợp chủ sở hữu đã giao cho tổ chức, cá nhân khác chiếm hữu, sử dụng chiếc xe đó.

3.6. “Ngày” (thời hạn) quy định trong Thông tư này là ngày làm việc.

4. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm

4.1. Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

4.2. Chủ xe cơ giới không được đồng thời tham gia hai hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự trở lên cho cùng một xe cơ giới.

4.3. Ngoài việc tham gia hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự, chủ xe cơ giới có thể thoả thuận với doanh nghiệp bảo hiểm để tham gia hợp đồng bảo hiểm tự nguyện.

4.4. Doanh nghiệp bảo hiểm được quyền chủ động bán bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới dưới các hình thức sau:

a) Trực tiếp;

b) Thông qua đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm;

c) Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Trường hợp bán bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thông qua đại lý bảo hiểm thì đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành, các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Doanh nghiệp bảo hiểm không được sử dụng đại lý bán bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới của doanh nghiệp bảo hiểm khác trừ trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm đó chấp thuận bằng văn bản và doanh nghiệp bảo hiểm phải đào tạo và cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm theo đúng quy định.

5. Phạm vi bồi thường thiệt hại

5.1. Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

5.2. Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

1.1. Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận bảo hiểm) là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự duy nhất giữa chủ xe cơ giới và doanh nghiệp bảo hiểm. Mỗi xe cơ giới được cấp 1 Giấy chứng nhận bảo hiểm. Chủ xe cơ giới bị mất Giấy chứng nhận bảo hiểm phải có văn bản đề nghị doanh nghiệp bảo hiểm (nơi đã cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm) cấp lại Giấy chứng nhận bảo hiểm.

1.2. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cho chủ xe cơ giới khi chủ xe cơ giới đã đóng đủ phí bảo hiểm. Việc đóng đủ phí bảo hiểm phải được xác nhận bằng chứng từ kế toán của doanh nghiệp bảo hiểm (biên lai thu tiền, hóa đơn thu tiền của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc các hình thức chứng từ khác theo quy định của pháp luật có liên quan).

1.3. Phát hành, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận bảo hiểm:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm được phép tự in Giấy chứng nhận bảo hiểm theo đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới phải in riêng, tách biệt với phần Giấy chứng nhận bảo hiểm tự nguyện (nếu có). Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm ghép Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và Giấy chứng nhận bảo hiểm tự nguyện xe cơ giới thì thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Giấy chứng nhận bảo hiểm phải được in số theo dãy số tự nhiên, thứ tự từ nhỏ đến lớn.

c) Giấy chứng nhận bảo hiểm phải được sử dụng theo đúng thứ tự Giấy chứng nhận bảo hiểm của từng quyển, không được dùng cách số (trừ trường hợp viết sai cần hủy bỏ hoặc việc bỏ cách số là phù hợp với các quy định cụ thể theo quy trình quản lý ấn chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm. Giấy chứng nhận bảo hiểm bị huỷ bỏ phải được gạch chéo, ghi rõ là huỷ bỏ và phải lưu trữ đầy đủ tại doanh nghiệp bảo hiểm).

d) Doanh nghiệp bảo hiểm phải ghi đầy đủ các thông tin quy định trên Giấy chứng nhận bảo hiểm. Các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm cấp cho chủ xe cơ giới phải trùng khớp với các thông tin trong các liên lưu tại doanh nghiệp bảo hiểm.

đ) Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thực hiện mở sổ sách theo dõi việc phát hành, sử dụng và quyết toán việc sử dụng Giấy chứng nhận bảo hiểm, đảm bảo thường xuyên quản lý được chi tiết theo từng Giấy chứng nhận bảo hiểm.

e) Doanh nghiệp bảo hiểm phải xây dựng quy trình phát hành, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận bảo hiểm bảo đảm các quy định nêu trên.

2. Thời hạn và hiệu lực bảo hiểm

2.1. Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận bảo hiểm được ghi cụ thể trên Giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng không được trước thời điểm chủ xe cơ giới đóng đủ phí bảo hiểm.

2.2. Thời hạn bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là 01 năm. Trong các trường hợp sau, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm:

a) Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 01 năm;

b) Niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn 01 năm;

c) Xe cơ giới thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của pháp luật, bao gồm:

- Ô tô mới nhập khẩu và sản xuất lắp ráp lưu hành từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác;

- Ô tô làm thủ tục xóa sổ để tái xuất về nước;

- Ô tô được phép quá cảnh (trừ xe có Hiệp định ký kết của Nhà nước);

- Ô tô sát xi có buồng lái, ô tô tải không thùng;

- Ô tô sát hạch;

- Xe mang biển số khu kinh tế thương mại theo quy định của Chính phủ vào hoạt động trong nội địa Việt Nam;

- Xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng;

- Xe phục vụ hội nghị, thể thao theo yêu cầu của Chính phủ hoặc Bộ Công an;

- Các loại xe cơ giới khác được phép tạm đăng ký theo quy định của pháp luật.

2.3. Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới thì mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cũ vẫn còn hiệu lực đối với chủ xe cơ giới mới.

3. Phí bảo hiểm

3.1. Phí bảo hiểm là khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Mức phí bảo hiểm của từng loại xe cơ giới được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

3.2. Đối với các xe cơ giới được phép mua bảo hiểm có thời hạn dưới 01 năm theo quy định tại điểm 2.2 Phần II của Thông tư này, mức phí bảo hiểm sẽ được tính dựa trên mức phí bảo hiểm quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này và tương ứng với thời hạn được bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm. Cách tính cụ thể như sau:

Phí bảo hiểm phải nộp

=

Phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới

x

thời hạn được bảo hiểm (ngày)

365 (ngày)

Trường hợp thời hạn được bảo hiểm từ 30 ngày trở xuống thì phí bảo hiểm phải nộp được tính bằng phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới/(chia) cho 12 tháng.

4. Mức trách nhiệm bảo hiểm

Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. Cụ thể như sau:

4.1. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 50.000.000 đồng/1 người/1 vụ tai nạn.

4.2. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) gây ra là 30.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.

4.3. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) gây ra là 50.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.

5. Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm

5.1. Hợp đồng bảo hiểm chỉ được hủy bỏ trong những trường hợp sau:

a) Xe cơ giới bị thu hồi đăng ký và biển số theo quy định của pháp luật;

b) Xe cơ giới hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật;

c) Xe cơ giới bị mất được cơ quan công an xác nhận;

d) Xe cơ giới hỏng không sử dụng được hoặc bị phá huỷ do tai nạn giao thông được cơ quan công an xác nhận.

5.2. Chủ xe cơ giới muốn huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm kèm theo Giấy chứng nhận bảo hiểm muốn huỷ bỏ và các bằng chứng về việc xe cơ giới thuộc đối tượng được hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại điểm 5.1 Phần II Thông tư này.

Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt từ thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm nhận được thông báo huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm.

5.3. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho chủ xe cơ giới 70% phần phí bảo hiểm của thời gian hủy bỏ. Doanh nghiệp bảo hiểm không phải hoàn phí bảo hiểm trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực, nhưng chủ xe cơ giới yêu cầu hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đã xảy ra sự kiện bảo hiểm và phát sinh trách nhiệm bồi thường bảo hiểm.

5.4. Trường hợp chủ xe cơ giới không có thông báo về việc huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm, nhưng doanh nghiệp bảo hiểm có những bằng chứng cụ thể về việc xe cơ giới thuộc đối tượng được hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại điểm 5.1 Phần II Thông tư này, thì doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo cho chủ xe cơ giới để thực hiện các thủ tục huỷ bỏ hợp đồng. Sau 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo mà chủ xe cơ giới không thực hiện các thủ tục hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm mặc nhiên được hủy bỏ.

6. Giám định thiệt hại

6.1. Khi xảy ra tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền phải phối hợp chặt chẽ với chủ xe cơ giới, bên thứ ba hoặc người đại diện hợp pháp của các bên liên quan thực hiện việc giám định tổn thất để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất. Kết quả giám định phải lập thành văn bản có chữ ký của các bên liên quan. Doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm về chi phí giám định.

6.2. Trường hợp chủ xe cơ giới không thống nhất về nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm xác định, hai bên có thể thoả thuận chọn cơ quan giám định độc lập thực hiện việc giám định. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được việc trưng cầu giám định độc lập thì một trong các bên được yêu cầu Toà án nơi xảy ra tổn thất hoặc nơi cư trú của chủ xe cơ giới chỉ định giám định độc lập. Kết luận bằng văn bản của giám định độc lập có giá trị bắt buộc đối với các bên.

6.3. Trường hợp kết luận của giám định độc lập khác với kết luận giám định của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả chi phí giám định độc lập. Trường hợp kết luận của giám định độc lập trùng với kết luận giám định của doanh nghiệp bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải trả chi phí giám định độc lập.

6.4. Trong trường hợp đặc biệt không thể thực hiện được việc giám định, thì doanh nghiệp bảo hiểm được căn cứ vào các biên bản, kết luận của các cơ quan chức năng có thẩm quyền và các tài liệu liên quan để xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại.

7. Loại trừ bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:

7.1. Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại.

7.2. Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới.

7.3. Lái xe không có Giấy phép lái xe hợp lệ hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe.

7.4. Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.

7.5. Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

7.6. Chiến tranh, khủng bố, động đất.

7.7. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

8. Nguyên tắc bồi thường

8.1. Khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe cơ giới đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Trường hợp chủ xe cơ giới chết hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường trực tiếp cho người bị thiệt hại.

8.2. Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng ngay những chi phí cần thiết và hợp lý trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm nhằm khắc phục hậu quả tai nạn.

8.3. Mức bồi thường bảo hiểm:

a) Mức bồi thường cụ thể cho từng loại thương tật, thiệt hại về người được xác định theo Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp có quyết định của toà án thì căn cứ vào quyết định của toà án nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.

Trường hợp nhiều xe cơ giới gây tai nạn dẫn đến các thiệt hại về người, mức bồi thường được xác định theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng tổng mức bồi thường không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.

b) Mức bồi thường cụ thể đối với thiệt hại về tài sản/1 vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.

8.4. Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường phần vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại mục 4 Phần II và Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

8.5. Trường hợp chủ xe cơ giới đồng thời tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho cùng một xe cơ giới thì số tiền bồi thường chỉ được tính theo hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực bảo hiểm trước.

9. Hồ sơ bồi thường

Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với chủ xe cơ giới, người bị thiệt hại, cơ quan công an và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác để thu thập các tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn giao thông để lập Hồ sơ bồi thường. Hồ sơ bồi thường bao gồm các tài liệu sau:

9.1. Tài liệu liên quan đến xe, lái xe (Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính):

a) Giấy đăng ký xe;

b) Giấy phép lái xe;

c) Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tuỳ thân khác của lái xe;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm.

9.2. Tài liệu chứng minh thiệt hại về người (Bản sao của các cơ sở y tế hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm), tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau:

a) Giấy chứng thương;

b) Giấy ra viện;

c) Giấy chứng nhận phẫu thuật;

d) Hồ sơ bệnh án;

đ) Giấy chứng tử (trong trường hợp nạn nhân tử vong).

9.3. Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản:

a) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra do chủ xe thực hiện tại các cơ sở do doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định hoặc được sự đồng ý của doanh nghiệp bảo hiểm.

b) Các giấy tờ chứng minh chi phí cần thiết và hợp lý mà chủ xe đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.

9.4. Bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan có thẩm quyền về vụ tai nạn:

a) Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn;

b) Sơ đồ hiện trường, bản ảnh (nếu có);

c) Biên bản khám nghiệm phương tiện liên quan đến tai nạn;

d) Thông báo sơ bộ kết quả điều tra ban đầu vụ tai nạn giao thông;

đ) Các tài liệu khác có liên quan đến vụ tai nạn (nếu có).

10. Thời hạn yêu cầu, thanh toán và khiếu nại bồi thường

10.1. Thời hạn yêu cầu bồi thường của chủ xe cơ giới là 01 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

10.2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn (trừ trường hợp bất khả kháng), chủ xe cơ giới phải gửi thông báo bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo các tài liệu quy định trong hồ sơ yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm của chủ xe cơ giới ban hành kèm theo Thông tư này cho doanh nghiệp bảo hiểm.

10.3. Thời hạn thanh toán bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ bồi thường thuộc trách nhiệm của chủ xe cơ giới và không quá 30 ngày trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ.

10.4. Trường hợp từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho chủ xe cơ giới biết lý do từ chối bồi thường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm.

10.5. Thời hiệu khởi kiện về việc bồi thường bảo hiểm là 03 năm kể từ ngày doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán bồi thường hoặc từ chối bồi thường. Quá thời hạn trên quyền khởi kiện không còn giá trị.

11. Quyền của chủ xe cơ giới

11.1. Được lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm để tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

11.2. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích, cung cấp các thông tin liên quan đến việc giao kết, thực hiện và huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm.

11.3. Trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giảm mức phí bảo hiểm phù hợp cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm.

11.4. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường nhanh chóng, đầy đủ và kịp thời theo hợp đồng bảo hiểm.

11.5. Chủ xe cơ giới là đơn vị sản xuất kinh doanh, phí bảo hiểm được tính vào chi phí hoạt động kinh doanh; chủ xe cơ giới là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, phí bảo hiểm được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.

11.6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

12. Nghĩa vụ của chủ xe cơ giới

12.1. Phải tham gia và đóng đầy đủ phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. Khi mua bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải cung cấp đầy đủ và trung thực những nội dung đã được quy định trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.

12.2. Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp bảo hiểm xem xét tình trạng xe trước khi cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.

12.3. Trường hợp có sự thay đổi về mục đích sử dụng xe dẫn đến tăng hoặc giảm các rủi ro được bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải kịp thời thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm để áp dụng mức phí bảo hiểm phù hợp cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm.

12.4. Chủ xe cơ giới phải luôn mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực khi tham gia giao thông, xuất trình giấy tờ này khi có yêu cầu của lực lượng cảnh sát giao thông và cơ quan chức năng có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

12.5. Tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn giao thông đường bộ.

12.6. Khi tai nạn giao thông xảy ra, chủ xe cơ giới phải có trách nhiệm:

a) Thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm để phối hợp giải quyết, tích cực cứu chữa, hạn chế thiệt hại về người và tài sản, bảo vệ hiện trường tai nạn; đồng thời thông báo cho cơ quan Công an hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất;

b) Không được di chuyển, tháo gỡ hoặc sửa chữa tài sản khi chưa có ý kiến chấp thuận của doanh nghiệp bảo hiểm; trừ trường hợp cần thiết để đảm bảo an toàn, đề phòng hạn chế thiệt hại về người và tài sản hoặc phải thi hành theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Cung cấp các tài liệu trong Hồ sơ bồi thường quy định tại điểm 9.1, 9.2 và 9.3 (Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện sửa chữa, khắc phục thiệt hại thì chủ xe cơ giới không phải cung cấp tài liệu quy định tại điểm 9.3.a) Phần II Thông tư này và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình xác minh các tài liệu đó.

12.7. Chủ xe cơ giới phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm trong trường hợp xe cơ giới thuộc đối tượng được hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại điểm 5.1 Phần II Thông tư này.

12.8. Thông báo và trả tiền bồi thường cho người bị tai nạn số tiền họ được doanh nghiệp bảo hiểm trả đối với từng trường hợp thiệt hại về người theo đúng mức tiền quy định tại Phụ lục 6.

12.9. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

13. Quyền của doanh nghiệp bảo hiểm

13.1. Thu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm, có quyền yêu cầu chủ xe cơ giới nộp thêm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm.

13.2. Yêu cầu chủ xe cơ giới cung cấp đầy đủ và trung thực những nội dung đã được quy định trong Giấy chứng nhận bảo hiểm; xem xét tình trạng xe cơ giới trước khi cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.

13.3. Đề nghị cơ quan Công an cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến vụ tai nạn theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 103/2008/NĐ-CP.

13.4. Từ chối giải quyết bồi thường đối với những trường hợp không thuộc trách nhiệm bảo hiểm.

13.5. Kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới phù hợp với thực tế triển khai loại hình bảo hiểm này.

13.6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

14. Nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm

14.1. Phải bán bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo đúng Quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhận được thông báo của chủ xe cơ giới về sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm và hoàn trả số tiền chênh lệch cho chủ xe cơ giới.

14.2. Phải tổ chức tuyên truyền rộng rãi về chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm và giải thích rõ Quy tắc, điều khoản và biểu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cho chủ xe cơ giới.

14.3. Phải sử dụng mẫu Giấy chứng nhận bảo hiểm theo quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 và Phụ lục 3 (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này để cấp cho chủ xe cơ giới.

14.4. Không được chi hỗ trợ đại lý bán bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới dưới mọi hình thức ngoài mức hoa hồng bảo hiểm đại lý được hưởng theo quy định của Bộ Tài chính.

14.5. Không được khuyến mại dưới mọi hình thức đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

14.6. Thanh toán cho cơ quan Công an chi phí sao chụp những hồ sơ, biên bản tai nạn đã được cung cấp và có trách nhiệm giữ gìn bí mật trong quá trình điều tra.

14.7. Thu thập các tài liệu trong Hồ sơ bồi thường quy định tại điểm 9.3.a (trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện sửa chữa, khắc phục thiệt hại) và điểm 9.4 Phần II Thông tư này.

14.8. Thông báo cho người bị tai nạn, chủ xe cơ giới biết số tiền bồi thường thiệt hại về người và thanh toán số tiền bồi thường theo đúng mức quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

14.9. Chi trả bồi thường nhanh chóng và chính xác theo quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

14.10 Trong vòng 15 ngày trước khi hết thời hạn bảo hiểm phải thông báo cho chủ xe cơ giới về việc hết thời hạn của hợp đồng bảo hiểm.

14.11. Trích tối thiểu 2% doanh thu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới hàng năm đóng vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới. Mức đóng góp hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính.

14.12. Phải hạch toán tách biệt doanh thu phí bảo hiểm, hoa hồng, bồi thường và các khoản chi phí khác liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

14.13. Xây dựng và vận hành hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo việc thống kê và cập nhật tình hình triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đảm bảo kết nối vào cơ sở dữ liệu về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Hệ thống cơ sở dữ liệu tối thiểu phải cung cấp được các thông tin sau:

a) Thông tin chủ xe cơ giới:

- Tên chủ xe;

- Số Giấy chứng minh nhân dân của chủ xe hoặc số hộ chiếu (đối với chủ xe là cá nhân);

- Địa chỉ liên lạc.

b) Thông tin về xe cơ giới:

-Biển số đăng ký;

- Nhãn hiệu;

- Loại xe;

- Dung tích;

- Màu sơn;

- Năm sản xuất;

- Số máy;

- Số khung;

- Trọng tải (trường hợp xe ô tô);

- Số chỗ ngồi (trường hợp xe ô tô);

- Mục đích sử dụng xe (kinh doanh hoặc không kinh doanh) (trường hợp xe ô tô);

- Số giấy chứng nhận bảo hiểm;

- Thời điểm có hiệu lực bảo hiểm;

- Thời điểm hết hiệu lực bảo hiểm;

- Phí bảo hiểm;

- Ngày nộp phí;

- Ngày cấp đơn;

- Nơi cấp đơn;

- Người cấp đơn.

c) Thông tin ghi nhận về số lần gây tai nạn, số lần bị xử lý vi phạm Luật giao thông đường bộ của lái xe cơ giới.

- Số lần gây tai nạn (chi tiết thời gian, địa điểm, mức độ vi phạm theo xác định lỗi của cơ quan công an);

- Số lần đã nhận tiền bồi thường, số tiền bồi thường theo từng vụ tai nạn (chi tiết theo từng vụ tai nạn);

- Số lần bị xử lý vi phạm Luật giao thông đường bộ của lái xe (nếu có).

14.14. Báo cáo Bộ Tài chính về tình hình thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu, cụ thể:

a) Báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định tại Phụ lục 7 và Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Ngoài các báo cáo quy định tại Phụ lục 7 và Phụ lục 8, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm báo cáo về tình hình triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới khi có yêu cầu của Bộ Tài chính.

Trong thời hạn 2 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp bảo hiểm phải xây dựng cơ sở dữ liệu đáp ứng các quy định tại điểm 14.13 Phần II Thông tư này.

14.15. Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

14.16. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

15. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm, nếu không giải quyết được bằng thương lượng giữa các bên liên quan sẽ được đưa ra Tòa án tại Việt Nam giải quyết.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết ./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Xuân Hà

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

1. THÔNG TƯ Số: 126/2008/TT-BTC

2. PHỤ LỤC 1

3. PHỤ LỤC 2

4. PHỤ LỤC 3

5. PHỤ LỤC 4

6. PHỤ LỤC 5

7. PHỤ LỤC 6

29 phản hồi

  1. Hãy giải thích cho tôi hiểu ‘Tại sao lại bắt buộc mua bảo hiểm?”
    Bảo hiểm xã hội (những hình thức mà bộ máy quản lý nhà nước có thể làm) cho mọi người được tổ chức nhà nước lo bằng tiền thuế của nhân dân thông qua quỹ phúc lợi xã hội. Trường hợp khác do quỹ phúc lợi xã hội khong lo được, do nhu cầu của cuộc sống, nhà nước bảo đảm quyền kinh doanh bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm, khi đó hình thức bảo hiểm mang tính hàng hóa, thuận mua vừa bán, nếu người dân không có nhu cầu , tại sao lại bắt buộc người dân phải mua?

    • Chào bạn, rất vui được chia sẻ với bạn. Câu hỏi của bạn rất hay và cùng là suy nghĩ nhiều người quan tâm.
      Nhưng theo tôi Bảo hiểm phát triển trên nguyên tắc chia sẻ rủi ro, lá lành đùm lá rách. Là việc làm hết sức nhân đạo cao cả dùng số tiền rất nhỏ của nhiều người góp lại nhằm hỗ trợ ít người không may gặp rủi ro. Luật bắt buộc dân mua bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới là rất phù hợp: VD bạn là chủ xe khi cho người khác mượn không may gây tai nạn cho người đi đường. Khi mà người mượn xe không có đủ năng lực tài chính ai sẽ là người bồi thường cho người bị hại. ? trong khi cả chủ xe và người mượn xe đều khó khăn kinh tế. Vì thế bảo vệ quyền lợi cho toàn thể cộng đồng tham gia giao thông bắt buộc các chủ xe khi tham gia giao thông phải có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc là đúng trong đó có bạn và tôi như vậy rất công bằng. Nhưng có điều Luật phải làm thật nghiêm, người chưa mua là dân không hiểu phạt 100.000đ thì cán bộ công chức, nếu không mua phải phạt 200.000đ mới xứng đáng, vì có trình độ hiẻu biết mà không mua là chống đối, chính phủ không thể sử phạt cùng nhân dân được.

      • Cho tôi hỏi, tôi chạy xe Honda trên đường, xe tải từ phí sau chạy tới quẹt vào đít xe tôi, làm tôi choạng voạng té ngã bị trấn thương chân, moị người dân tận tình giúp đỡ tôi dẫn xe vào, vì bị chấn thương quá dau nên tôi lo ôm cái chân thôi, tôi quá đau không để ý Biển số xe cuả xe Tải đã gây tai nạn tôi, lat sau toi bớt đau xem lại xe mình trầy củng ít (không biết là bị gãi phuộc), xe tai kia thi chay mat tieu roi, tôi nhanh chóng chay từ từ ghe tiep Ban thuoc mua thuoc để lo thuốc trị, sau 2 tuan toi phai nghi lam viec, toi khong di toi di lui nhanh duoc, khong dam di ngoai so bui nhiem trung, con dau qua va chan lai bot dau nen toi vao Benh vien kham lay thuoc tri tiep, sau khi thi Tien thuoc toi den Bao hiem y te nhan tien, nhung Bao hiem y te keu toi den cong an Giao thong xac nhan…vay là củng như không, Cong an noi sao khong trinh bao lien( toi lo tri benh cho cai chan cua toi chua xong thi sao toi co thoi gian di trinh bao đây??????

  2. Hiện nay bảo hiểm có 2 hình thức tự nguyện và bắt buộc. Đối với người dân chỉ có loại hình bảo hiểm bắt buộc khi sử dụng phương tiện cơ giới (ô tô, xe máy…) là bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba (là bên bị nạn) nhằm đảm bảo bồi thường cho người bị nạn ở mức tối thiểu (bởi không phải ai cũng có tiền để bồi thường), ngoài ra là bh tự nguyện (như bh người lái, vật chất xe, hàng hóa…).
    Đối với công nhân viên chức (nói chung là những người ăn lương) thì loại hình bh bắt buộc là BHXH, BH y tế. (Vì ngân sách không lo nổi việc này) nhằm đảm bảo chi trả những rủi ro cho người lao động khi bệnh tật, thai sản, nghỉ việc, về hưu… với loại hình này người sử dụng lao động phải đóng 1 phần cùng với người lao động.
    Cho nên mình thấy phải có sự bắt buộc để cùng có trách nhiệm và chia sẽ… ví dụ anh gây tai nạn phải có trách nhiệm bồi thường cho người bị nạn, nhưng nếu lỡ anh không có tiền thì sao? quỹ phúc lợi dù có lo được cũng không nên làm thay tất cả.
    Mặt khác nếu không bắt buộc thì sẽ có rất nhiều người không tự nguyện mua. Bởi người ta chỉ mua cái có lợi cho mình, còn mua cái trách nhiệm với người khác với cộng đồng thì còn tùy ý thức của mỗi người.

  3. Hãy giải thích cho tôi hiểu vì sao quên mang giay chứng nhận bảo hiểm xe máy khi tham gia giao thông, sau khi lên trình báo tại cơ quan công an(phòng cảnh sát giao thông) vẫn bị phạt tiền 100.000 đồng

    • Chào bạn. Mình mới lần đầu tham gia phần phản hồi này. Mình cảm thấy câu hỏi của bạn rất phổ biến từ trước, nhưng không phải riêng về vấn đề bản hiểm. Trong việc tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện với lý do là quên mang theo giấy tờ xe hay bằng lái xe, đến lúc cán bộ giao thông hỏi, mới nhớ ra, khi về lấy các giấy tờ trình báo thì vẫn đầy đủ nhưng phạt thì vẫn bị phạt. Nói cho đúng, việc không mang theo giấy tờ xe, bằng lái xe, hay giấy chứng nhận BHDS của xe cơ giới, không làm ảnh hưởng đến mức độ an toàn trong khi tham gia giao thông.
      Tuy nhiên, theo bản thân mình suy nghĩ, đây là một việc hết sức cần thiết. Luật được đề ra, đòi hỏi phải được thực hiện nghiêm chỉnh, cũng như có các chế tài xử lý nghiêm khắc. Việc phạt trong hành vi quên mang giấy tờ hay trong việc quên mang giấy chứng nhận BH cũng vậy, nhằm nâng cao ý thức thực hiện luật. Người điều khiển cần mang theo bên mình cũng chính là một phần của việc chứng minh mình đã sẵn sàng tham gia giao thông trong sự nỗ lực vì an toàn của xã hội. Hơn nữa, điều đó sẽ giúp ích cho việc quản lý của các cán bộ giao thông cũng như nhà nước. Không thể kiểm tra mỗi xe lại chờ người ta về lấy giấy tờ được.
      Tất nhiên, trường hợp của bạn, cũng không phải là 100%, không phải cán bộ nào cũng phạt khi thấy có những thứ cần thiết.

  4. Tai sao trong Thông tư 126/TT-BTC ngày 22/12/2008 của Bộ Tài chính quy định bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới chỉ được phép cấp trong thời hạn 01 năm, nhưng ở Bắc Ninh các doanh nghiệp bảo hiểm như: Bảo Việt, Bảo Minh, Dầu Khí, Bưu Điện, AAA … lại cấp hiệu lực 02 năm trên cùng một giấy chứng nhận mà không bị xử phạt gì là sao vậy?

    • chào bạn Hai, tôi là một đại lý bảo hiểm phi nhân thọ của công ty BHPNt Cathay và tôi cũng có thắc mắc như bạn, tôi đã hỏi Bác Phùng Đắc Lộc và được trả lời như sau: nếu trước năm 2009 mà các công ty BH phi nhân thọ cấp hiệu lực 02 năm trên cùng một giấy chứng nhận BH bắt buộc TNDS của chủ xe mô to – xe máy thì sẽ ko bị xử phạt nhưn kể từ năm 2009 trở đi, công ty BH nào mà cấp hiệu lực > 1 năm thì sẽ bị xử phạt từ 30 đến 70 triệu tùy theo mức độ vi phạm.
      Không được Khuyến mại dưới mọi hình thức đối với BH bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

  5. Đối với nghị định 103/2008/NĐ-CP và thông tư 126 /2008/TT-BTC đều không quy định việc phân lỗi giữa chủ xe và người bị thiệt hại ( bên thứ ba ) để làm căn cứ xác định bồi thường. Xin hỏi vậy bên thứ ba điều khiển phương tiện xe cơ giới gây tai nạn giao thông dẫn đến tử vong ( bên thứ ba ) thì có quy định phân lỗi không ?

  6. Xin hỏi, trường hợp lái xe đi vào đường cấm của một nhà máy gây hậu quả về tài sản thì có được đền không? xin cảm ơn

    • Xin cho hỏi ?
      Xe tôi là xe kinh doanh chở hành khách khi đi Vũng Tàu thì bị tai nạn người ngôi trên xe tôi bị chết và người ngồi trên xe mà xe tôi gây tai nạn cũng chết xe tôi chỉ tham gia BHTNDS.

      Trường hợp này công an phân lỗi do bên xe kia là100%
      Bên thứ ba bồi thường cho người ngồi trên xe tôi và sửa chữa xe tôi.Xin cho tôi hỏi là BH TNDS của xe tôi có bồi thường cho người ngồi trên xe tôi hay ko?Rát cám ơn.

      • không. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chỉ đền bù cho bên thứ 3(Người bị hại)
        Nhưng trong trường hợp này lỗi 100% do bên kia gây ra nên DNBH nơi bạn đóng BH không phải bồi thường bất cứ một khoản phí nào.

  7. Hay giải thích giúp tôi.!
    khi xe tôi chở hàng tại đại lí bán nông sản thì chủ đại lí đó chèo vào thùng xe tôi trong lúc lùi xe anh ta thò đầu ra ngó nên bị kẹp đầu vào thùng xe và cột nhà dẫn tới tử vong. khi tôi khai báo thì phĩa bảo hiểm bảo trường hợp này từ chối bồi thường là đúng hay sai?

    • Chào bạn !

      Bạn đã đọc thông tư 126 chưa? theo như diễn biến vụ tai nạn mà bạn trình bày thì mình thấy trường hợp của bạn là thuộc phạm vi bảo hiểm mà.
      7 điểm loại trừ trong TT 126 do BTC quy định thì trường hợp của bạn đâu có bị loại trừ đâu? nghĩa là trường hợp của bạn thuộc phạm vi mà.
      Trích dẫn TT 126/2008/TT- BTC
      7. Loại trừ bảo hiểm
      Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:
      7.1. Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại.
      7.2. Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới.
      7.3. Lái xe không có Giấy phép lái xe hợp lệ hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe.
      7.4. Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.
      7.5. Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.
      7.6. Chiến tranh, khủng bố, động đất.
      7.7. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

  8. Toi da doc thong tu so 126 nhung toi van dang rat ban khoan la em toi mua bao hiem xe may cho loai xe tren 50 cc voi tong phi da nop bao gom ca thue VAT la 66 000 ®. Hien nay em toi bi tai nan va da chet thi hinh thuc den bu hay xu ly ra sao. rat mong nhan duoc hoi am

    • chào bạn, tôi là một đại lý bảo hiểm của công ty bảo hiểm phi nhân thọ Cathay, trước hết tôi xin được chia buồn với gia đình chị Loan và tôi xin đc trả lời cho bạn vấn đề bạn thắc mắc như sau
      Theonhư bạn nói thì em bạn chỉ mua bảo hiểm băt buộc trách nhiệm của chủ xe mô tô – xe máy với phí đóng là 60.000vnđ+ 10%*60.000(VAT) = 66.000vnd, em chị đã không mua bảo hiểm tự nguyện xe mô tô – xe máy. Khi em chị bị tai nạn thì em chị sẽ ko đc công ty bảo hiểm bồi thường vì:
      + BH bắt buộc TNDS là BH mà công ty BH sẽ chi trả cho bên thứ 3 ( là bên bị em chị tông phải) khi có đủ 3 yếu tố là: lỗi do em chị gây ra, có thiệt hại và bên thứ 3 yêu cầu gia đình chị bồi thường.
      + BH tư nguyện: công ty BH sẽ chi trả cho người ngồi trên xe khi xảy ra tai nạn với mức bồi thường tối đa là 10.000.000vnđ (hoặc 20.000.000vnđ) tùy theo chị tham gia mức phí là 20.000vnd (hoặc 40.000vnđ).
      Do em chị chỉ tham gia bảo hiểm bắt buộc nên công ty bảo hiểm sẽ ko bồi thường cho gia đình chị.
      Vì vậy, khi tư vấn cho khách hàng tham gia bảo hiểm thì các đại lý luôn khuyến cáo khách hàng nên tham gia cả bảo hiểm tự nguyện, nhưng có thể vì ko hiểu rõ nên có người chỉ mua BH bắt buộc mà ko mua BH tự nguyện.

  9. Toi da doc thong tu so 126 nhung toi dang rat thac mac la em toi da mua bao hiem xe may voi muc phi bao hiem 66000d bao gom ca thue VAT cho xe tren 50cc , em toi bi tai nan va da mat nhung cong ty bao viet Thanh Hoa tra loi la khong co den bu cho nguoi tham gia mua bao hiem voi muc phi tren. Rat mong nhan duoc su hoi am ro rang ve hinh thuc giai quyet trong truong hop nay

  10. Toi da doc thong tu so 126 nhung toi dang rat thac mac la em toi da mua bao hiem xe may voi muc 66000d cho xe tren 50cc bao gom ca thue VAT, em toi bi tai nan va da mat, gia dinh co lien he voi cong ty bao viet Thanh Hoa nhung ho tra loi khong co den bu trong truong hop nay. Vi vay cho toi hoi cach xu ly cua cong ty co dung khong, xu ly nhu the nao la dung. rat mong nhan duoc su hoi am, xin cam on

    • do thông tin bạn cung cấp rất ít nên tôi khong thể trả lời có được bồi thường hay không, tôi chỉ trả lời là với mức phí trên chỉ có bảo hiểm TNDS bắt buột khi bạn gây ra cho người thứ ba thôi (tức là tông vào người khác đó), lái xe và người ngồi trên xe đó không được bảo hiểm.

    • Khi có tai nạn xảy ra, nếu xác minh được lỗi là do do bên nào, nếu e chị không có lỗi trong trường hợp này thì bên kia phải đền bù thiệt hại cho e chị. Cái này được tòa án giải quyết và phán quyết mức bồi thường.
      Còn công ty bảo hiểm mà e chị mua bảo hiểm xe máy đó là bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới nên họ không phải trả tiền bảo hiểm cho e chị, mà họ chỉ phải trả tiền cho bên kia, trong trường hợp lỗi xảy ra tai nạn là do em chị gây ra

  11. Tôi có một chiếc xe ô tô đã xảy ra tai nạn với xe máy, hậu quả làm cho người lái xe máy bị chấn thương phần mềm (Khâu 2 đầu gối và mí mắt bên trái), xe ô tô bị vỡ kính chắn gió trước. Chúng tôi đã thanh toán viện phí và đền bù cho người lái xe máy với số tiền là hơn 9 triệu đồng. Xe ô tô của chúng tôi mua bảo hiểm TNDS và BẢO HIỂM VẬT CHẤT của công ty bảo hiểm PJICO.
    Tôi xin hỏi: Chúng tôi có được nhận số tiền trên từ Bảo hiểm TNDS không? Biết rằng xe ô tô sai hoàn toàn!

    • Trong trường hợp c Bạn Trương Quốc Khánh thì Bạn hoàn toàn được bảo hiểm chi trả bồi thường cho vật chất chiếc xe máy và thương tật của người đi xe máy ( thương tật tính theo phụ lục 06 của thông tư 126) tuy nhiên theo quy định bồi thường TNDS thì đòi hỏi khi tai nạn phải có CSGT vào làm việc thì mới có thể thanh toán được và số tiền bồi thường không vượt quá mức trách nhiệm và số tiền mà chủ xe đã bồi thường cho xe máy. tham gia bảo hi vật chất thì đương nhiên bên pjico phải thanh toán bồi thường cho Bạn

  12. Người nhà tôi mua bảo hiểm xe máy của pijico, hôm mùng 5 tết đi xe gây tai nạn làm móp đầu xe và bẹp 2 cánh cửa xe ô tô của người khác. Khi tai nạn xảy ra tôi đã nhiều lần gọi điện cho pijico nhưng không có người trực máy( sau này nhân viên bảo hiểm giải thích la lúc đó đi ăn cơm),sau khi công an huyện Thanh Liêm lập biên bản và hai bên thoả thuận người nhà tôi phải bồi thường cho chủ xe ô tô 7 triệu đông( trong tổng số tiền tu sửa là 16 triệu 3 trăm ngàn đồng). Khi người nhà tôi mang toàn bộ hồ sơ theo yêu cầu lên gặp bên bảo hiểm thì nhân viên bảo hiểm trả lời chỉ thanh toán cho khoảng 2 triệu tiền công gò còn các phần khác thì không trả.Chẳng biết bên pijico lam thế đã đúng chưa và đến nay người nhà tôi vẫn chưa thấy được giải quyết thế nào. lần nào tìm gặp nhân viên đó cũng đêu thấy nói đi vắng mặc dù có lúc anh ta vẫn đang ngồi trong phòng. chúng tôi biết hhỏi ai bây giờ???

    • trong truong hop nay thi bao hiem van boi thuong binh thuong
      Nhung truoc khi tien hanh thoa thuan den bu, sua chua, ban co bao cho ben bao hiem biet de cung giam dinh thiet hai de xac dinh muc do ton that va thoa thuan chi phi sua chua hop ly hay khong

  13. bạn có thể tham gia đặt câu hỏi và nhận trả lời từ diễn đàn bảo hiểm trực tuyến ebaohiem tại địa chỉ này nhé
    http://ebaohiem.com/forum/forum.php
    Trân trọng

  14. Ng

  15. Cho tôi hỏi, nếu xe ô tô mua bảo hiểm bắt buộc rồi, khi gây tai nạn chết người thì mức bồi thường mà bảo hiểm trả tối đa là 50 tr./1 vụ nhưng theo Bộ luật DS thì còn phải bồi thường tổn thất về tinh thần, chi phí mai táng…? Như vậy cho tôi hỏi người bị tai nạn sẽ nhận được cả 2 khonả này (vừa bên BH chi trả, vừa bên người gây tai nạn bồi thường) như vậy có đúng không? Xin trả lời sớm cho tôi nhé

  16. Cho toi hoi, chong toi la nguoi gay tai nan ma trong nguoi co nong do ruou thi bao hiem co boi thuong thiet hai cho chong toi va nguoi thu ba khong? Neu co boi thuong cho chong toi thi ty le boi thuong la 100% theo bien lai thu vien phi cua Benh vien hay la bao nhieu %? Chong toi mua bao hiem voi phi la 66.000dong thi Bao hiem co boi thuong phi thiet hai ve xe cho chong toi khong?

  17. Chào các anh/chị,

    Cho mình hỏi, mình có mua bảo hiểm bắt buộc và tự nguyện cho xe máy Nouvo 135RC. Mình bị tại nạn giao thông, sau khi được thông báo từ CA, lỗi về bên kia (mình đi đúng luật và ko có nồng độ cồn). Mình bị gãy xương đòn và gãy cung gò má trái. Vậy bảo hiểm tự nguyện của mình mua có được công ty bảo hiểm thanh toán không? và tỉ lệ % thương tật như thế nào?

    Thân chào

    Trần lâm khánh Đăng

Gửi phản hồi

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 619 other followers

%d bloggers like this: