LUẬT SỐ 38/2009/QH12 NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2009 CỦA QUỐC HỘI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 5 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Luật xây dựng số 16/2003/QH11, Luật đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Luật đất đai số 13/2003/QH11Luật nhà ở số 56/2005/QH11.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng.

1. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 7. Năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng

1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng, hành nghề xây dựng được tham gia các hoạt động sau:

a) Tư vấn thiết kế quy hoạch xây dựng, lập và thẩm định dự án đầu tư, thiết kế xây dựng, định giá xây dựng, giám sát thi công và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

b) Khảo sát xây dựng công trình;

c) Thi công xây dựng công trình;

d) Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

đ) Kiểm định chất lượng công trình xây dựng;

(more…)

TỰ DO Ý CHÍ VÀ SỰ TIẾP NHẬN Ý CHÍ TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY

TS. NGÔ HUY CƯƠNG – Khoa Luật Đại học quốc gia Hà Nội

Trải qua gần mười năm thi hành, Bộ luật Dân sự Việt Nam 1995 đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết. Một trong những khiếm khuyết lớn nhất có tính tư tưởng hay tính triết lý của Bộ luật này là chưa thể hiện được đầy đủ, hay nói cách khác, chưa tiếp nhận được đầy đủ học thuyết tự do ý chí.

Trải qua gần mười năm thi hành, Bộ luật Dân sự Việt Nam 1995 đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết. Một trong những khiếm khuyết lớn nhất có tính tư tưởng hay tính triết lý của Bộ luật này là chưa thể hiện được đầy đủ, hay nói cách khác, chưa tiếp nhận được đầy đủ học thuyết tự do ý chí. Do đó, khi xây dựng Bộ luật Dân sự Việt Nam 2005 thay thế, những người soạn thảo Bộ luật mới này có quan điểm xuyên suốt là: “Tăng cường quyền tự do hợp đồng thông qua việc các bên được quyết định về đối tác tham gia ký kết hợp đồng, hình thức, nội dung của hợp đồng và trách nhiệm của các bên đối tác khi có vi phạm”[1]. Việc nghiên cứu tự do ý chí và việc tiếp nhận nó trong pháp luật Việt Nam không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc hiểu pháp luật Việt Nam nói chung và Bộ luật Dân sự 2005 nói riêng, mà còn có ý nghĩa to lớn trong công tác cải cách pháp luật Việt Nam hiện nay.

I. Khái niệm và nội dung của tự do ý chí

Hiểu rằng hợp đồng là một loại giao ước mà đặc điểm chung của chúng là sự thống nhất ý chí. Vậy ý chí có vai trò cực kỳ quan trọng đối với hợp đồng. Nó được xem là cực kỳ quan trọng bởi nó là yếu tố cơ bản, không thể thiếu được để hình thành hợp đồng, từ đó làm phát sinh ra các nghĩa vụ pháp lý[2]. Không thể nghi ngờ được rằng, thương mại không thể phát triển nếu các thoả thuận được lập ra một cách tự do mà không được thi hành một cách bình thường[3]. Vì vậy, dù ở hệ thống pháp luật nào, người ta cũng đềuthừa nhận nền tảng của luật hợp đồng là tự do ý chí, có nghĩa tự do ý chí là vấn đề trọng yếu của hợp đồng.

(more…)

LẠI BÀN VỀ CÁC KỲ THI

TS. TÔ VĂN TRƯỜNG

Khi tôi viết những dòng chữ này, các sĩ tử con em của chúng ta đang căng thẳng với môn thi cuối cùng của đợt thi thứ nhất tuyển chọn vào đại học. Mặc dù, nhờ trời thời tiết đang từ vô cùng nóng nực chuyển sang mát mẻ nên mọi người cũng đỡ vất vả, tuy thế, không khí thi cử với biết bao lo toan vẫn nóng hầm hập ở khắp mọi nơi.

Nhớ lại thế hệ chúng tôi, khi tốt nghiệp phổ thông trung học vào những năm tháng chiến tranh ác liệt, cũng như phần lớn con cháu chúng tôi hiện nay, đều mong muốn khát khao được bước chân qua ngưỡng cửa các trường đại học.

Nhưng khi đó, mọi chuyện đơn giản và nhẹ nhàng hơn bây giờ rất nhiều. Trong số chúng tôi có người đi nước ngoài học tập, có người vào đại học trong nước nơi sơ tán, có người đi bộ đội, đi thanh niên xung phong hoặc làm công nhân nhà máy, ở lại quê làm xã viên hợp tác xã nông nghiệp… Tất cả đều vui vẻ, phấn khởi, yên tâm vì thấy tương lai ai cũng sẽ tốt đẹp cả, không suy bì, so sánh, tị nạnh bởi cả nước đang có chiến tranh, mọi người đều chịu đựng gian khổ, mình được như thế này là tốt lắm rồi.

Trở lại với kỳ thi tuyển năm nay, những con số thống kê về chi phí cho kỳ thi tuyển vẫn làm chúng ta phải tiếp tục băn khoăn, nhức nhối. Theo thông tin trên đài, báo thì năm nay số lượng hồ sơ đăng ký có giảm so với năm ngoái, nhưng cũng có đến trên 2 triệu hồ sơ dự thi đại học, cao đẳng.

Nếu tính đơn giản, chi phí giấy mực cho mỗi em 100 ngàn đồng thì tốn phí của người dân đã lên đến 200 tỉ đồng. Tất nhiên, chi phí của các phụ huynh và nhà nước cho mỗi suất dự thi như vậy không phải là 100 ngàn đồng và thực tế số tiền chi phí cho kỳ thi đại học mỗi năm là rất lớn.

(more…)

MỞ HẾT CỬA CHO VIỆT KIỀU MUA NHÀ?

MAI PHƯƠNG

Quốc hội vừa bấm nút thông qua Luật sửa đổi bổ sung điều 126 của Luật Nhà ở và điều 121 của Luật Đất đai cho phép mở rộng diện người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua và sở hữu nhà ở trong nước. Liệu điều này có tạo ra làn sóng mới nào trên thị trường bất động sản?

Nhiều người lo sẽ có làn sóng đầu cơ nhà đất mới trong khi cơ quan quản lý Nhà nước khẳng định không nên băn khoăn về việc đó. Bộ Xây dựng cho biết, sẽ khẩn trương dự thảo Nghị định để Luật chính thức đi vào cuộc sống từ 1 – 9 tới.

Mở thế nào?

Nói về độ thoáng của chủ trương mới được Quốc hội thông qua, Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Trần Nam bình luận:“Đã mở hết cỡ cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể mua và sở hữu nhà ở trong nước”.Theo Luật sửa đổi, những đối tượng gồm người có quốc tịch Việt Nam; người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hóa, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước, được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ 3 tháng trở lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam. Cũng theo Luật sửa đổi, người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng nêu trên được cấp giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ 3 tháng trở lên thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam.

(more…)

ĐẶC ĐIỂM MỐI QUAN HỆ GIỮA KINH TẾ VÀ CHÍNH TRỊ Ở VIỆT NAM – VẤN ĐỀ VÀ GIẢI PHÁP

GS.TS. TRẦN NGỌC HIÊN

Mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị luôn luôn là vấn đề quan trọng nhất của các cuộc cải cách và phát triển. Xử lý mối quan hệ này như thế nào là thước đo tầm vóc của đảng cầm quyền về đối nội cũng như đối ngoại. Lịch sử cho thấy mối quan hệ kinh tế và chính trị trong cải cách phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị trong nước và chịu tác động ngày càng tăng của những biến đổi trên thế giới, nhất là ở giai đoạn hiện nay.

Đặc điểm mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị ở Việt Nam hiện nay

Từ khi nước ta chuyển sang kinh tế thị trường và tiếp tục đổi mới hơn 20 năm qua, mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị ngày càng thể hiện tầm quan trọng của nó trong những thành tựu đổi mới cũng như trong những sai lầm, khuyết điểm đã vấp phải. Vì vậy, để chủ động giải quyết mối quan hệ này có hiệu quả cả về kinh tế và chính trị, cần thiết nhận rõ những đặc điểm của mối quan hệ này.

1 – Trước hết, mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị là mối quan hệ giữa khách quan và chủ quan.

Mỗi hình thái kinh tế – xã hội vận động, phát triển dưới hình thức một phương thức sản xuất nhất định, bao gồm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tương ứng. Lực lượng sản xuất trong kinh tế thị trường dựa trên nền tảng cơ sở kỹ thuật nhất định do đòi hỏi của cạnh tranh. Ngày nay, sự phát triển của lực lượng sản xuất nhờ những tiến bộ và cách mạng khoa học và công nghệ, nhờ sự phù hợp của thể chế kinh tế và quản lý. C. Mác coi đó là "quá trình lịch sử – tự nhiên". Những thời kỳ phồn vinh hay suy thoái kinh tế đều có chung nguồn gốc từ mối quan hệ giữa yêu cầu của lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất và thể chế quản lý. Đó là mối quan hệ giữa khách quan (kinh tế) và chủ quan (chính trị) thể hiện trong suốt tiến trình đổi mới vừa qua.

(more…)

TRANH CHẤP VỀ KIỆN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI: KIỆN ĐÒI CÂY XOÀI

KHẢI HÀ

Bên nói cây xoài nhà mình bị hàng xóm chặt cành làm chết, bên kia lại bảo xoài chết vì mưa ngập hoặc sâu đục thân… Ông H. và ông T. là hàng xóm sát vách ở huyện Hóc Môn (TP.HCM). Mấy năm trước, tận dụng mảnh đất trống trước sân, ông H. trồng một cây xoài ăn quả. Càng lớn, cây càng tỏa nhánh sum sê che mát cả khoảng sân nhà ông. Không những thế, có một vài nhánh cũng vươn qua che nắng cho một góc sân nhà ông T.

“Thương thì củ ấu cũng tròn”…

Ban đầu ông H. có ý định tỉa các nhánh này để khỏi làm phiền hàng xóm. Tuy nhiên ông T. thấy cây che bóng mát cũng tiện cho nhà mình nên bảo với ông H. là cứ để vậy, tỉa làm gì cho xấu cây. Thấy ông hàng xóm vui vẻ cho phép cây muốn vươn nhánh trổ bông sao cũng được, ông H. mừng vô hạn. Thi thoảng nhà có đám tiệc gì, ông H. cũng mời gọi ông T. sang chơi.

Hơn một năm trở lại đây, do lấn cấn nhau trong chuyện sinh hoạt, hai bên không còn hữu hảo như trước và ít qua lại, trò chuyện. Nhiều lần đứng bên nhà, ông H. nghe tiếng của ông hàng xóm vọng sang phàn nàn về chuyện cây xoài hay rụng lá phải quét dọn mệt nhọc. Ông H. bực bội, xưa nay cây xoài vẫn thế, có nghe ông T. kêu ca gì đâu, giờ lại trở chứng nói gần nói xa. Bực nên ông cứ để cây y như vậy “xem làm gì được nhau”.

(more…)

VIỆT NAM VÀ VIỆC GIA NHẬP CÔNG ƯỚC VIÊN NĂM 1980

NGUYỄN MINH HẰNG

Công ước Viên năm 1980 của Liên hiệp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (Công ước Viên) là một trong các công ước quốc tế về thương mại được phê chuẩn và áp dụng rộng rãi nhất. Với 71 quốc gia[1] thành viên, ước tính Công ước này điều chỉnh các giao dịch chiếm đến hai phần ba thương mại hàng hóa thế giới[2]. Thực tiễn áp dụng Công ước Viên cho thấy, Công ước này cung cấp một khung pháp lý thống nhất, hiện đại về mua bán hàng hóa quốc tế, có thể được áp dụng tại mọi quốc gia không phân biệt truyền thống pháp luật hay trình độ phát triển kinh tế của quốc gia đó. Thực tiễn trên đặt ra câu hỏi: Việt Nam có nên gia nhập Công ước này và những lợi ích cũng như chi phí cho việc gia nhập này là gì?

1. Những lợi ích của việc Việt Nam gia nhập Công ước Viên

Việc gia nhập Công ước Viên năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế sẽ đem lại cho Việt Nam những lợi ích sau đây:

- Có được một khung pháp lý thống nhất về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, giảm bớt chi phí và tranh chấp trong việc lựa chọn luật áp dụng cho hợp đồng.

Theo Điều 1.1.a. của Công ước, Công ước Viên sẽ được áp dụng cho các hợp đồng mua bán giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia thành viên, và các quốc gia thành viên sẽ có một khung pháp lý thống nhất, được áp dụng một cách tự động cho các hợp đồng của mình. Các công ty, doanh nghiệp Việt Nam khi giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, nhờ vậy, sẽ tránh được một vấn đề luôn gây tranh cãi và khó khăn trong đàm phán, đó là vấn đề lựa chọn luật áp dụng cho hợp đồng, vì dù các bên trong hợp đồng không thỏa thuận gì về luật áp dụng thì Công ước Viên vẫn được tự động áp dụng cho hợp đồng mua bán giữa các bên. Ngoài ra sẽ giảm bớt được các khó khăn và chi phí có thể phát sinh do luật được lựa chọn để áp dụng cho hợp đồng là luật nước ngoài và tránh được việc phải sử dụng đến quy phạm xung đột trong tư pháp quốc tế để xác định luật áp dụng cho hợp đồng.

(more…)

TÍNH ỒN ÀO LẮM CHUYỆN CỦA NGƯỜI VIỆT

PHẠM HY SƠN

Quả thật chúng ta lắm chuyện theo cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng.

Khác với người Mỹ những nơi hội họp hay làm việc của họ thật yên lặng. Họ chăm chú làm việc hay lắng nghe người khác nói, không muốn nghe họ cũng giữ yên lặng để người khác nghe.

Nếu vào thư viện hay vào phòng mạch của các Bác sĩ Mỹ chúng ta thấy họ giữ yên lặng gần như tuyệt đối. Cần nói với nhau điều gì, người ta nói rất nhỏ đủ nghe để không làm phiền người khác. Còn người Việt chúng ta chỗ nào tụ tập độ năm, bảy người trở lên là ồn ào rồi.

Điều đáng ngạc nhiên là đến sở làm, đến những nơi người Mỹ làm việc phần lớn chúng ta biết giữ im lặng nhưng ở những cơ sở hay nơi làm việc của người Việt thì chúng ta lại theo thói quen cũ cười cười, nói nói rất huyên náo.

Tết Nguyên Đán năm 2006 cộng đồng người Việt ở chỗ tôi tổ chức Hội Chợ được ông Thị Trưỏng thành phố tới thăm. Ông đọc diễn văn chào mừng nhưng trên khán đài ông nói một thì ở dưới đồng bào nói mười, rất ồn ào chẳng ai thèm nghe, thèm biết ông ấy nói gì. Chúng ta quá ư vô ý và không một chút lịch sự với khách. Đến phần văn nghệ, nữ danh ca Mai Lệ Huyền có giọng hát mạnh và truyền cảm như vậy mà cũng không át được số khách dự đang huyên náo ở phía dưới.

Cái lắm chuyện thứ hai mới thực là lắm chuyện. Nó luôn luôn gây phiền toái cho người khác, đó là đi soi mói chuyện của người rồi đem loan truyền khắp nơi. Ở bên nhà công việc này dành cho những người rảnh rỗi chuyên đi “ngồi lê đôi mách”. Ra ngoại quốc dù làm ăn vất vả người ta vẫn không quên được cái tính ấy: thích nói và thích nghe chuyện xấu của người khác. Nhà này có đứa con hư hỏng sì ke ma túy, nhà kia vợ chồng xích mích… chỉ một thời gian ngắn mọi người trong sở đều biết, rồi mọi người trong thành phố đều biết.

(more…)

QUYỀN TIẾP CẬN THÔNG TIN: QUI ĐỊNH QUỐC TẾ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LUẬT MỘT SỐ NƯỚC

TS. TƯỜNG DUY KIÊN

Quyền tiếp cận thông tin hay quyền được thông tin là quyền cơ bản của con người, đây không phải là khái niệm mới, mà đã xuất hiện trong Thời kỳ Ánh sáng vào thế kỷ 18. Chính trong đạo Luật về tự do báo chí của Thuỵ Điển được ban hành vào năm 1766 đã thiết lập nguyên tắc các hồ sơ của chính phủ phải công khai cho công chúng và trao cho người dân quyền được yêu cầu tiếp cận các văn bản của các cơ quan chính phủ.

I. Quyền tiếp cận thông tin – chuẩn mực và quy định quốc tế

1, Sơ lược lịch sử phát triển khái niệm quyền tiếp cận thông tin

Quyền tiếp cận thông tin hay quyền được thông tin là quyền cơ bản của con người, đây không phải là khái niệm mới, mà đã xuất hiện trong Thời kỳ Ánh sáng vào thế kỷ 18. Chính trong đạo Luật về tự do báo chí của Thuỵ Điển được ban hành vào năm 1766 đã thiết lập nguyên tắc các hồ sơ của chính phủ phải công khai cho công chúng và trao cho người dân quyền được yêu cầu tiếp cận các văn bản của các cơ quan chính phủ. Trong bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp năm 1789 cũng xác lập nguyên tắc: “Việc tự do trao đổi về tư tưởng và ý kiến là một trong những quyền quý giá nhất của con người; mọi công dân có thể phát ngôn, viết hay tiến hành in ấn một cách tự do, nhưng phải chịu trách nhiệm về sự lạm dụng quyền tự do đó” (Điều 11); và “mọi công dân đều có quyền trực tiếp hoặc thông qua các đại diện của mình được xem xét sự cần thiết của thuế công cộng, được tự do thoả thuận đóng góp, được theo dõi việc sử dụng và được ấn định chỉ tiêu thuế, cách thức và thời hạn đóng góp; xã hội có quyền bắt mọi công chức phải báo cáo về công việc quản lý của họ” (xem Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Trung tâm nghiên cứu quyền con người, Các văn kiện quốc tế về quyền con người, Nxb TP Hồ Chí Minh 1997, trang 15, 16). Tương tự, các nguyên tắc này, cũng được quy định trong Tuyên ngôn của Hà Lan vào năm 1795.

(more…)

TỔNG HỢP VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ DÂN SỰ

BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2005

Văn bản hướng dẫn

1.Chỉ thị Triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Dân sự

2. Quyết định Về việc ban hành mẫu Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt

3. Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá – thông tin

4. Thông tư liên tịch Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

5. Quyết định Về việc ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng

6. Thông tư liên tịch Hướng dẫn việc bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài

7. Nghị định Quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

8. Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan

9. Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

10. Thông tư Hướng dẫn một số vấn đề về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp

11. Quyết định Về việc ban hành các mẫu tờ khai, giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

12. Nghị định Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước

13. Nghị định Quy định chi tiết thi hành các quy định của Bộ luật dân sự về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

14. Nghị định Về họ, hụi, biêu, phường

15. Nghị định Về giao dịch bảo đảm

16. Quyết định Ban hành Quy chế mua, bán nợ của các tổ chức tín dụng

17. Nghị định Về đăng ký và quản lý hộ tịch

18. Nghị định Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện

19. Nghị định Về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác

20. Nghị định Về kinh doanh dịch vụ đòi nợ

21. Nghị định Về bán đấu giá tài sản

=================================================================

LUẬT NHÀ Ở NĂM 2005

Văn bản hướng dẫn:

1. Quyết định Ban hành Quy định tạm thời về điều kiện tối thiểu của nhà ở cho người lao động thuê để ở

2. Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở

3. Chỉ thị Về việc triển khai thi hành Luật Nhà ở

4. Thông tư liên tịch Hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp nhà ở Quyết định Thí điểm thành lập Thanh tra xây dựng quận, huyện và Thanh tra xây dựng xã, phường, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

=================================================================

LUẬT CƯ TRÚ NĂM 2006

Văn bản hướng dẫn

Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật cư trú

=================================================================

LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN NĂM 2006

Văn bản hướng dẫn

1.Chỉ thị Về việc triển khai thi hành Luật Kinh doanh bất động sản

2. Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản

=================================================================

LUẬT CÔNG CHỨNG NĂM 2006

Văn bản hướng dẫn

Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng

=================================================================

LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ NĂM 2005

Văn bản hướng dẫn

1. Nghị định Về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng

2. Nghị định Về thương mại điện tử

3. Quyết định Ban hành Quy định về kế toán trên máy vi tính đối với Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng

4. Quyết định Về việc ban hành Quy chế sử dụng chữ ký số của Bộ Thương mại

5. Quyết định Ban hành Quy định về các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử

6. Nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số

7. Nghị định Về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính

8. Nghị định Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước

9. Quyết định Ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng

10. Quyết định Về hạn mức số dư đối với thẻ trả trước vô danh

11. Thông tư số 09/2008/TT-BCT ngày 21/7/2008 hướng dẫn Nghị định thương mại điện tử về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử.

=================================================================

LUẬT CÔNG CỤ CHUYỂN NHƯỢNG NĂM 2005

Văn bản hướng dẫn

1. Quyết định Ban hành Quy chế cung ứng và sử dụng séc

2. Quyết định Ban hành Quy định về thủ tục nhờ thu hối phiếu qua người thu hộ

3. Quyết định Ban hành Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng

=================================================================

LUẬT HIẾN, LẤY, GHÉP MÔ, BỘ PHÂN CƠ THỂ NGƯỜI NĂM 2006

Văn bản hướng dẫn

1. Quyết định Về việc ban hành Quy trình kỹ thuật ghép thận từ người cho sống và Quy trình kỹ thuật ghép gan từ người cho sống

2. Nghị định số 56/2008/NĐ-CP ngày 29/4/2008 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động của ngân hàng mô và Trung tâm điều phối quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người

=================================================================

LUẬT HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG NĂM 2006

Văn bản hướng dẫn

1.Quyết định Ban hành Quy chế khai thác trực thăng vận tải thương mại (QCHK-KT3)

2. Nghị định Về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng

3. Nghị định Về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng

4. Nghị định Về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung

5. Nghị định Về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

6. Quyết định Ban hành "Quy chế tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng"

7. Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng

8. Nghị định Về quản lý hoạt động bay

9. Quyết định Về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng không

10. Quyết định Ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng"

11. Quyết định Ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển

=================================================================

BỘ LUẬT HÀNG HẢI NĂM 2005

Văn bản hướng dẫn

1.Quyết định Ban hành quy định về đăng kiểm tầu biển Việt Nam

2. Quyết định Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tầu biển Việt Nam

3. Quyết định Về báo hiệu hàng hải

4. Quyết định Về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam

5. Quyết định Về cách thức phân chia tiền công cứu hộ của thuyền bộ tàu biển Việt Nam

6. Quyết định Về tiêu chuẩn đào tạo, cấp, thu hồi chứng chỉ khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải

7. Quyết định Về vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam

8. Quyết định Về áp dụng Quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va tầu thuyền trên biển

9. Quyết định Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam

10. Quyết định Về trình tự, thủ tục xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải tại Việt Nam

11. Quyết định Về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải

12. Thông tư liên tịch Hướng dẫn điều kiện an toàn môi trường biển đối với hoạt động cung ứng dầu cho tầu biển

13. Quyết định Ban hành Quy định về trang thiết bị an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển lắp đặt trên tầu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa

14. Quyết định Về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải

15. Quyết định Quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra hàng hải

16. Quyết định Sửa đổi, bổ sung mức thu phí bảo đảm hàng hải quy định tại Quyết định số 88/2004/QĐ-BTC ngày 19/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu phí, lệ phí hàng hải

17. Quyết định Quy định điều kiện thuyền viên Việt Nam làm việc trên tầu biển nước ngoài và thuyền viên nước ngoài làm việc trên tầu biển Việt Nam

18. Quyết định Ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Dụng cụ nổi cứu sinh

19. Quyết định Ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Máy lái thủy lực – Yêu cầu kỹ thuật

20. Quyết định Ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Máy lái thủy lực – Phương pháp thử hoạt động tại xưởng chế tạo

21. Nghị định Về xử lý tài sản chìm đắm ở biển

22. Quyết định Ban hành Quy chế thí điểm khu vực cảng mở Cát Lái thuộc Công ty Tân Cảng Sài Gòn

23. Nghị định Về xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam

24. Nghị định Về đăng ký và mua, bán tầu biển

25. Quyết định Về việc bãi bỏ Quyết định

26. Quyết định Về việc bãi bỏ Quyết định

27. Thông tư Hướng dẫn lập, giao kế hoạch và quản lý tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải

28. Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải

29. Nghị định Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải

30. Quyết định Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua, bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển

31. Quyết định Công bố Cảng biển Phú Quý cho tàu thuyền ra, vào hoạt động

32. Quyết định Về công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam

33. Quyết định Ban hành Danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tầu biển và tầu công vụ Việt Nam

34. Quyết định Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Bình

35. Quyết định Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nam Định và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Nam Định

36. Quyết định Về việc sửa đổi điểm a và điểm b mục 8 Phụ lục I Quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển ban hành kèm theo Quyết định số 49/2005/QĐ-BGTVT ngày 04/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

37. Quyết định Về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Cà Mau

38. Nghị định Về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển

39. Quyết định Ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển

40. Quyết định Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quy Nhơn

41. Quyết định Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Thừa Thiên Huế

42. Quyết định Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Kiên Giang

43. Quyết định Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh

44. Quyết định Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Thanh Hóa

45. Quyết định Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng

46. Quyết định Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tỉnh Bình Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu

47. Quyết định Công bố vùng nước cảng biển thuộc tỉnh địa phận tỉnh An Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải An Giang

48. Nghị định Về tổ chức và hoạt động của hoa tiêu hàng hải

=================================================================

LUẬT NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG

Văn bản hướng dẫn

1. Nghị định Quy định về việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp cuộc đình công bất hợp pháp gây thiệt hại cho người sử dụng lao động

2. Thông tư liên tịch Hướng dẫn chi tiết một số vấn đề về nội dung Hợp đồng bảo lãnh và việc thanh lý hợp đồng bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

3. Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

4. Quyết định Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

5. Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

=================================================================

CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI

1. Nghị quyết 45/2005/QH11 ngày 14-06-2005 về thi hành Bộ luật dân sự năm 2005

2. Nghị quyết 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27-07-2006 Về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia

3. Nghị quyết 58/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 20-08-1998 Về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1 tháng 7 năm 1991

4. Nghị quyết 1126/2007/NQ-UBTVQH11 ngày 21-06-2007 Quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp

5. Nghị quyết 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02-04-2005 Quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 07 năm 1991

6. Nghị quyết 388/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 17-03-2003 Về bồi thường thiệt hại cho người bị oan do người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra

7. Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 09-06-2000 Về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình

=================================================================

CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO (LƯU Ý: MỘT SỐ VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CÓ TRƯỚC THỜI ĐIỂM BLDS NĂM 2005 CÓ HIỆU LỰC CHỈ THAM KHẢO ĐỂ VẬN DỤNG TƯƠNG TỰ)

1. Nghị quyết của HĐTPTANDTC số 01/2003/NQ-HĐTP ngày 16/4/2003 hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình

2. Nghị quyết Của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số 02/HĐTP ngày 19 tháng 10 năm 1990 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Pháp lệnh thừa kế – Hết hiệu lực

3. Nghị quyết Số: 01/2004/NQ-HĐTP ngày 28 tháng 4 năm 2004 của hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật dân sự Về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (Hướng dẫn BLDS năm 1995) – Hết hiệu lực

4. Nghị quyết Của hội đồng thẩm phán toà án nhân dân tối cao Số 02/2000/NĐ-HĐTP ngày 23 tháng 12 năm 2000 hướng dẫn Áp dụng một số quy định của luật hôn nhân và gia đình năm 2000

5. Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTPTANDTC ngày 10/8/2004 Của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết Các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình

6. Nghị quyết Số: 03 /2005/NQ-HĐTP ngày 28 tháng 4 năm 2005 của Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số qui định của Luật phá sản

7. Nghị quyết Số: 04/2005/NQ-HĐTP ngày 17 tháng 9 năm 2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về “Chứng minh và chứng cứ”

8. Nghị quyết số 03/2006/NQ-HĐTP ngày 8 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng =================================================================

CÁC VĂN BẢN LUẬT THƯƠNG MẠI LÀ NGUỒN CỦA LUẬT DÂN SỰ

=================================================================

CÁC VĂN BẢN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH LÀ NGUỒN CỦA LUẬT DÂN SỰ

=================================================================

CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG VÀ AN SINH XÃ HỘI LÀ NGUỒN CỦA LUẬT DÂN SỰ

=================================================================

CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ LÀ NGUỒN CỦA LUẬT DÂN SỰ

=================================================================

THÔNG TIN VỀ LÃI SUẤT CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

=================================================================

BIỂU MẪU HỘ TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH

=================================================================

CÁC VĂN BẢN KHÁC

=================================================================

VĂN BẢN MỚI CẬP NHẬT

1. Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/199 của chính phủ và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của của Chính phủ về lệ phí trước bạ

2. Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BVHTT&DL-BKH&CN-BTP ngày 3/4/2008 hơớng dẫn áp dụng một số qui định của pháp luật trong việc giải quyết các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ tại Tòa án nhân dân

3. Thông tư số 09/2008/TT-BCT ngày 21/7/2008 của Bộ Công thương về việc hướng dẫn nghị định thương mại điện tử về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử

4. Thông tư số 66/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 09/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đấtLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất.

5. Thông tư số 49/2008/TT-BTC 12/06/2008 của Bộ tài chính Hướng dẫn bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế, người khai hải quan do hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức thuế, cán bộ, công chức hải quan trong khi thi hành công vụ gây ra

6. Thông tư số 07/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC 30/05/2008 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 11/2008/NĐ-CP ngày 30/01/2008 của Chính phủ quy định về việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp cuộc đình công bất hợp pháp gây thiệt hại cho người sử dụng lao động

7. Thông tư số 36/2008/TTLT-BTC-BTP 29/04/2008 Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

8.Thông tư số 07/2008/TT-BTC 15/01/2008 Hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú

9. Thông tư số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT 31/01/2008 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

10. Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 5/8/2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính

11. Nghị định số 103/NĐ-CP ngày 16/9/2008 Chính Phủ Về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

(SOURCE: CIVILLAWINFOR TỔNG HỢP)

THÔNG TIN CẦN THIẾT CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU MODUL1 MÔN LUẬT DÂN SỰ THEO HỆ TÍN CHỈ NĂM HỌC 2009 – 2010

1. HỌC KỲ:  Học kỳ 1 năm học 2009 – 2010

2. CHƯƠNG TRÌNH HỌC:

Môn Luật dân sự – Modul 1 theo học chế tín chỉ (Nội dung môn học theo phương pháp tín chỉ – Chưa áp dụng đào tạo theo hệ thống tín chỉ)

* Người học: Sinh viên Khóa 33

* Nội dung môn học:

Modul 1 có 3 tín chỉ, bao gồm 12 vấn đề:

Vấn đề 1: Khái niệm chung luật dân sự Việt Nam

Vấn đề 2: Quan hệ pháp luật dân sự

Vấn đề 3: Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự

Vấn đề 4: Giao dịch dân sự, đại diện, thời hạn, thời hiệu

Vấn đề 5: Tài sản

Vấn đề 6: Nội dung quyền sở hữu

Vấn đề 7: Hình thức sở hữu

Vấn đề 8: Căn cứ xác lập và chấm dứt quyền sở hữu

Vấn đề 9: Các phương thức bảo vệ quyền sở hữu và các quy định khác về quyền sở hữu

Vấn đề 10: Những quy định chung về thừa kế

Vấn đề 11: Thừa kế theo di chúc

Vấn đề 12: Thừa kế theo pháp luật

- Sinh phải thực hiện 2 bài tập cá nhân tuần, hai bài tập nhóm tháng và một bài tập lớn học kỳ;

- Sinh viên phải thực hiện thi hết học phần Modul1 vào cuối kỳ.

* Kiến thức tích lũy của sinh viên:

Sinh viên nghiên cứu, tiếp cận 295 mục tiêu nhận thức, trong đó:

- 103 mục tiêu nhận thức bậc 1

- 89 mục tiêu nhận thức bậc 2

- 103 mục tiêu nhận thức bậc 3

* Thời gian thực hiện:

Thực hiện trong 16 tuần: 1 tuần 0, 12 tuần giảng và thảo luận 12 vấn đề thuộc Modul 1 (4 tiết/tuần = 2 tiết giảng + 2 tiết thảo luận), 2 tuần bảo vệ bài tập nhóm tháng và 1 tuần thảo luận chung.

3. SỰ HỖ TRỢ DÀNH CHO SINH VIÊN

- Sinh viên được nhà trường cấp cuốn Đề cương môn học Luật dân sự (Modul1);

- Hàng tuần (nằm trong 15 tuần học Modul1) Bộ môn có một buổi tư vấn cho sinh viên (Địa điểm, thời gian xem trong cuốn đề cương môn học Luật dân sự Modul1);

- Tài liệu tham khảo được hỗ trợ miễn phí tại thư viện Đại học Luật Hà Nội theo hai hình thức: khai thác tại phòng đọc hoặc mượn về nhà (bị giới hạn về số lượng và thời gian mượn tài liệu);

- Sinh viên có thể xin tư vấn từ các giảng viên thông qua gặp trực tiếp hoặc các công cụ điện thoại, Email, chat. Tuy nhiên, các bạn không nên nhắn tin SMS để hỏi giảng viên, gọi điện thoại sau 9 giờ tối, trong các ngày lễ (trừ khi được giảng viên đồng ý).

- Hỗ trợ của Civillawinfor: Cung cấp hệ thống đề cương bài học, câu hỏi thảo luận, tạo diễn đàn để sinh viên trao đổi kiến thức, kinh nghiệm học tập và hệ thống phong phú các tài liệu tham khảo.

4. SỰ CHUẨN BỊ TỪ PHÍA SINH VIÊN

- Cần nghiên cứu kỹ cuốn đề cương môn học và Giáo trình Luật dân sự;

- Cần áp dụng phương pháp tự học, tự nghiên cứu;

- Cần chuẩn bị đầy đủ các văn bản pháp luật cần thiết có liên quan;

- Cần đọc các tài liệu tham khảo ngoài giáo trình;

- Cần tích cực tham gia vào hoạt động làm việc nhóm;

- Cần xóa bỏ tâm lý tự ti, e ngại trong giờ thảo luận hoặc khi được tư vấn;

- Chuẫn bị kỹ các câu hỏi trong giờ thảo luận và tư vấn dành cho giáo viên và các bạn. Tránh hỏi ngẫu nhiên, tùy hứng, không có nội dung, mục đích rõ ràng;

- Hãy coi internet là thư viện online của bạn;

- Hãy đưa những kiến thức lý thuyết mà bạn có vào những tình huống thực tế cụ thể;

- Hãy lựa chọn học để lấy kiến thức, kỹ năng hay học để lấy điểm "đẹp" và tấm bằng đại học "đẹp"?;

- Biết lắng nghe và trân trọng những quan điểm khoa học. Nó thể làm bạn "nhức đầu", "hoang mang", nhưng nó là "vô giá" sau này khi bạn cần xử lý các vấn đề thực tiễn;

- Hãy từ chối thực hiện hành vi sao chép một phần hoặc toàn bộ nội dung của nhau, hoặc sao chép từ các tài liệu khác không có trích dẫn;

- Những chuẩn bị khác dành cho bạn quyết định…..

5. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

12.1. Đánh giá thường xuyên

- Kiểm diện;

- Minh chứng tham gia seminar, làm việc nhóm, trắc nghiệm, bài tập nhỏ

12.2. Đánh giá định kỳ

Hình thức Tỉ lệ
Bài tập cá nhân/tuần 15%
Bài tập nhóm/tháng 15%
Bài tập lớn/học kỳ 20%
Thi cuối kỳ 50%

12.3. Tiêu chí đánh giá

* Bài tập cá nhân/tuần

- Hình thức: Bài viết tối đa 3 trang trên khổ giấy A4; cỡ chữ 14; font: Times New Roman hoặc Vn.Time; kích thước các lề trên, dưới, trái, phải theo thứ tự 2.5cm, 2.5cm, 3.5cm, 2cm, dãn dòng 1.5lines (Nếu viết tay tối đa 4 trang trên khổ giấy A4). Không giới hạn số trang các bản phụ lục kèm theo (Nếu có)

- Nội dung: Kiểm tra thái độ tự học, tự nghiên cứu một mục tiêu cụ thể trong nội dung của từng tuần.

- Tiêu chí đánh giá:

+ Xác định đúng vấn đề cần phân tích, bình luận, nghiên cứu;

+ Bài viết đảm bảo tính trung thực, có liên hệ thực tiễn;

+ Ngôn ngữ trong sáng, chuẩn theo tiếng Việt;

+ Tài liệu tham khảo hợp lệ.

Lưu ý:

- Bài tập sao chép một phần hoặc toàn bộ nội dung của nhau, hoặc sao chép từ các tài liệu khác không có trích dẫn bị tính 0 điểm;

- Bài tập có số trang vượt quá yêu cầu bị trừ 25% điểm (không phụ thuộc số trang vượt);

- Bài tập nộp không đúng hạn (Xem lịch trình chi tiết) bị tính 0 điểm.

* Bài tập nhóm/tháng

- Hình thức: Nhóm trình bày báo cáo dưới dạng tiểu luận, bài viết tối đa 15 trang trên khổ giấy A4; cỡ chữ 14; font: Times New Roman hoặc Vn.Time; kích thước các lề trên, dưới, trái, phải theo thứ tự 2.5cm, 2.5cm, 3.5cm, 2cm, dãn dòng 1.5 lines (Nếu viết tay số trang tối đa là 18). Không giới hạn số trang các bản phụ lục kèm theo (Nếu có)

- Nội dung: Giải quyết một trong các bài tập nhóm/tháng (trong bộ bài tập); thái độ của các thành viên của nhóm cũng như khả năng phối hợp làm việc nhóm, khi giải quyết bài tập được giao.

- Tiêu chí đánh giá:

+ Xác định đúng vấn đề cần phân tích, bình luận, nghiên cứu;

+ Bài viết đảm bảo tính trung thực, có liên hệ thực tiễn;

+ Ngôn ngữ trong sáng, chuẩn theo tiếng Việt;

+ Tài liệu tham khảo hợp lệ.

+ Báo cáo được kết quả làm việc nhóm.

Lưu ý:

- Bài tập sao chép một phần hoặc toàn bộ nội dung của nhau, hoặc sao chép từ các tài liệu khác không có trích dẫn bị tính 0 điểm;

- Bài tập có số trang vượt quá yêu cầu bị trừ 25% điểm (không phụ thuộc số trang vượt);

- Bài tập nộp không đúng hạn (Xem lịch trình chi tiết) bị tính 0 điểm.

* Bài tập lớn/học kỳ

- Hình thức: Bài luận tối đa 20 trang trên khổ giấy A4; cỡ chữ 14; font: Times New Roman hoặc Vn.Time; kích thước các lề trên, dưới, trái, phải theo thứ tự 2.5cm, 2.5cm, 3.5cm, 2cm, dãn dòng 1.5lines (Nếu viết tay số trang tối đa 25 trang A4), đóng thành quyển. Không giới hạn số trang các bản phụ lục kèm theo (Nếu có)

- Nội dung: Giải quyết một bài tập lớn học kỳ (trong bộ bài tập hoặc sinh viên tự chọn).

- Tiêu chí đánh giá:

+ Xác định vấn đề rõ ràng, hợp lý, khả thi;

+ Phân tích lập luận logic sâu sắc, có liên hệ thực tiễn hoặc nhằm giải quyết một vấn đề mà thực tế đặt ra;

+ Ngôn ngữ trong sáng, chuẩn theo tiếng Việt;

+ Tài liệu tham khảo hợp lệ.

* Lưu ý:

- Bài tập sao chép một phần hoặc toàn bộ nội dung của nhau, hoặc sao chép từ các tài liệu khác không có trích dẫn bị tính 0 điểm;

- Bài tập có số trang vượt quá yêu cầu bị trừ 25% điểm (không phụ thuộc số trang vượt);

- Bài tập nộp không đúng hạn (Xem lịch trình chi tiết) bị tính 0 điểm.

* Thi cuối kỳ

- Hình thức: Thi vấn đáp.

- Nội dung: 12 vấn đề đã được nghiên cứu và những vấn đề tự nghiên cứu, gồm 295 mục tiêu nhận thức được thể hiện trong mục 7 của Đề cương này.

- Tiêu chí đánh giá:

Yêu cầu

Thang điểm

Trả lời chính xác, rõ ràng, khúc chiết câu hỏi chính

7 điểm

Trả lời rõ ràng, chính xác câu hỏi thêm

3 điểm

Sinh viên được sử dụng Bộ luật dân sự trong giờ thi

ok

Thời gian chuẩn bị trả lời cho hai câu hỏi chính 15 phút

ok

(CIVILLAWINFOR TỔNG HỢP)

ỨNG DỤNG CỦA LUẬT SO SÁNH TRONG XÂY DỰNG BỘ LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM

TS. PHẠM TRÍ HÙNG

Luật So sánh với nghĩa là một khoa học, một phương pháp tiếp cận nghiên cứu so sánh các hệ thống pháp luật khác nhau nhằm tìm ra sự tương đồng và khác biệt, giải thích nguồn gốc, đánh giá cách giải quyết trong các hệ thống pháp luật rõ ràng là đã được sử dụng một cách rộng rãi trong thực tiễn xây dựng Bộ luật Dân sự Việt Nam.

Bài viết này nhằm khẳng định những đóng góp cụ thể của Luật So sánh trong xây dựng Bộ luật có tầm quan trọng chỉ sau Hiến pháp, qua đây rút ra những kinh nghiệm về sử dụng Luật So sánh trong hoạt động lập pháp.

Sự ra đời của Bộ luật Dân sự Việt nam năm 1995 được đánh giá như thành tựu rực rỡ trong sự phát triển của pháp luật dân sự Việt nam hiện đại. Bộ luật Dân sự năm 1995 không chỉ là văn bản tập hợp các quy định mang tính kỹ thuật nhằm mục tiêu xây dựng một nền kinh tế thị trường mà còn là văn bản có giá trị như Hiến pháp về luật tư. Bởi Bộ luật Dân sự Việt Nam sửa đổi năm 2005 chính là sự kế thừa, được xây dựng trên cơ sở của thành tựu nói trên nên việc nghiên cứu ứng dụng của Luật So sánh trong xây dựng Bộ luật Dân sự năm 1995 là hết sức cần thiết.

Trong quá trình xây dựng Bộ luật Dân sự năm 1995, Luật So sánh đã được ứng dụng cả trực tiếp (đặc biệt là trong hình thành mô hình tư tưởng và mô hình cơ cấu của văn bản quy phạm pháp luật và soạn thảo dự án ) và gián tiếp (thông qua việc dùng chuyên gia pháp lý nước ngoài ).

(more…)

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 520 other followers

%d bloggers like this: