NGHỊ ĐỊNH SỐ 34/2010/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 04 NĂM 2010 QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008 (sau đây gọi chung là Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính);
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là những hành vi của cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm:

a) Các hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ;

b) Các hành vi vi phạm quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

c) Các hành vi vi phạm quy định về phương tiện tham gia giao thông đường bộ;

d) Các hành vi vi phạm quy định về người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ;

đ) Các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ;

e) Các hành vi vi phạm khác liên quan đến giao thông đường bộ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bị xử phạt theo quy định của Nghị định này.

2. Người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì áp dụng hình thức xử lý theo quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Máy kéo là loại xe gồm phần đầu máy tự di chuyển, được lái bằng càng hoặc vô lăng và rơ moóc được kéo theo (có thể tháo rời với phần đầu kéo).

2. Các loại xe tương tự ô tô là loại phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ có từ hai trục bánh xe trở lên, có phần động cơ và thùng hàng lắp trên cùng một xát xi.

3. Các loại xe tương tự mô tô là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai hoặc ba bánh, có dung tích làm việc từ 50 cm3 trở lên, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h, có khối lượng bản thân tối đa là 400 kg.

4. Xe máy điện là xe cơ giới có hai bánh di chuyển bằng động cơ điện, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h.

5. Xe đạp máy là xe thô sơ hai bánh có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng 30 km/h và khi tắt máy thì đạp xe đi được (bao gồm cả xe đạp điện).

6. Các loại xe tương tự xe gắn máy là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng 50 km/h, trừ các xe quy định tại khoản 5 Điều này.

7. Thời gian sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêm là khoảng thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ ngày hôm sau.

Điều 4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính

1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 (sau đây gọi là Nghị định 128/2008/NĐ-CP).

2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ phải do người có thẩm quyền được quy định tại các Điều 47, 48, 49 và Điều 50 của Nghị định này tiến hành.

3. Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được quy định tại Nghị định này, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống thấp hơn mức trung bình nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên cao hơn mức trung bình nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc không thời hạn;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

3. Ngoài hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra;

c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất phương tiện;

d) Các biện pháp khác được quy định tại Chương II Nghị định này.

Điều 6. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn hoặc không thời hạn

1. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn hoặc không thời hạn được áp dụng đối với người điều khiển phương tiện cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật Giao thông đường bộ. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, người vi phạm không được điều khiển các loại phương tiện (được phép điều khiển) ghi trong Giấy phép lái xe, xe máy chuyên dùng.

2. Người điều khiển phương tiện bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn 60 (sáu mươi) ngày phải học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ trước khi nhận lại Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

3. Trường hợp người điều khiển phương tiện bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ không thời hạn thì Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ không còn giá trị sử dụng. Sau thời hạn 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ không thời hạn thì người lái xe mới được làm các thủ tục theo quy định để được đào tạo, sát hạch cấp mới Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn, tổ chức việc học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ đối với người bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 7. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là một năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện; đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ liên quan đến xây dựng, môi trường, nhà ở, đất đai thì thời hiệu xử phạt là hai năm; nếu quá các thời hạn nêu trên thì không xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Trường hợp cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì bị xử phạt hành chính; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.

3. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà cá nhân, tổ chức lại thực hiện vi phạm hành chính mới trong lĩnh vực giao thông đường bộ hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

4. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, nếu qua một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

Mục 1. VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 8. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2; điểm a, điểm đ, điểm e khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm i khoản 4; điểm a khoản 5; điểm a khoản 6 Điều này;

b) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;

c) Chuyển hướng không nhường đường cho: các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;

d) Khi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

đ) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn;

e) Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 mét; dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

g) Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe theo quy định, trừ trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe;

h) Không gắn biển báo hiệu ở phía trước xe kéo, phía sau xe được kéo; không nối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và xe được kéo khi kéo nhau; xe kéo rơ moóc không có biển báo hiệu theo quy định;

i) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 4 Điều này;

k) Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường bộ giao nhau, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này;

l) Bấm còi hoặc gây ồn ào, tiếng động lớn làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

m) Người điều khiển, người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy;

n) Chở người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 4 Điều này;

b) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi về bên phải phần đường xe chạy;

c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

d) Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

đ) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

e) Xe được quyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúng quy định;

g) Dừng xe, đỗ xe tại các vị trí: bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ; nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ;

h) Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 mét; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ xe nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ; để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật;

i) Quay đầu xe trái quy định trong khu dân cư;

k) Quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “cấm quay đầu xe”;

l) Lùi xe ở đường một chiều, ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

m) Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

n) Để người ngồi trên buồng lái quá số lượng quy định.

3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 4 Điều này;

b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa tới mức vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm b khoản 6 Điều này;

c) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ;

d) Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt;

đ) Vượt trong các trường hợp cấm vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép; không có báo hiệu trước khi vượt;

e) Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

g) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

h) Không tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông; không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;

i) Không sử dụng đủ đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh nhau;

k) Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên;

l) Xe ô tô kéo theo từ hai xe ô tô khác trở lên; xe ô tô đẩy xe khác; xe ô tô kéo xe thô sơ, mô tô, xe gắn máy hoặc kéo lê vật trên đường; xe kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo theo rơ moóc hoặc xe khác;

m) Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển.

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đủ đèn chiếu sáng; lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;

b) Đi vào đường cấm, khu vực cấm, đi ngược chiều của đường một chiều; trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

d) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

đ) Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông;

e) Dừng xe, đỗ xe, mở cửa xe không bảo đảm an toàn gây tai nạn;

g) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên;

h) Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

i) Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc; không tuân thủ quy định ghi trên biển báo hiệu về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc.

5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

c) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường; bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

d) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; tránh, vượt không đúng quy định gây tai nạn giao thông hoặc không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông.

6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h;

b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

c) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy.

7. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ.

8. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này mà gây tai nạn hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ.

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Vi phạm điểm k khoản 3 Điều này bị tịch thu còi, cờ, đèn sử dụng trái quy định;

b) Vi phạm điểm đ, điểm h, điểm k, điểm l khoản 3; điểm a, điểm g, điểm h, điểm i khoản 4; điểm a, điểm b khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

c) Vi phạm điểm e khoản 4; điểm c, điểm d khoản 5; điểm a, điểm b khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 1; điểm a, điểm b, điểm d, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 3; điểm a, điểm b, điểm h, điểm i khoản 4; điểm b khoản 5;

d) Vi phạm điểm c khoản 6, khoản 8 Điều này hoặc tái phạm khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 1; điểm a, điểm b, điểm d, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 3; điểm a, điểm b, điểm e, điểm h, điểm i khoản 4; điểm b, điểm d khoản 5; điểm b khoản 6.

Điều 9. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm đ, điểm h, điểm l khoản 2; điểm c, điểm đ khoản 3; điểm c, điểm d khoản 4; điểm a, điểm c, điểm d khoản 5; điểm d khoản 7 Điều này;

b) Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;

c) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “cự ly tối thiểu giữa hai xe”;

d) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;

đ) Chuyển hướng không nhường đường cho: các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;

e) Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

g) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;

h) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 3 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ;

i) Dùng đèn chiếu xa khi tránh nhau;

k) Người đang điều khiển xe sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; người ngồi trên xe sử dụng ô.

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

b) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố;

c) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên;

d) Để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật;

đ) Không thực hiện đúng các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt; dừng xe, đỗ xe tại nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ, trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

e) Không sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;

g) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

h) Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

i) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

k) Xe được quyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúng quy định;

l) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe.

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

b) Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

d) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông;

đ) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

e) Bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

g) Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên;

h) Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người ngồi trên xe đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác;

i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

l) Chở theo 2 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ;

b) Chở theo từ 3 (ba) người trở lên trên xe;

c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

d) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

đ) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông;

e) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

g) Không tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông; không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên;

h) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;

i) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

c) Vượt xe trong những trường hợp cấm vượt, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 4 Điều này;

d) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ.

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;

b) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;

c) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông;

d) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.

7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy;

b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

d) Điều khiển xe thành nhóm từ 2 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

8. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khoản 7 Điều này mà không chấp hành lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn.

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Vi phạm điểm g khoản 3 Điều này bị tịch thu còi, cờ, đèn sử dụng trái quy định;

b) Vi phạm điểm b điểm g khoản 4; điểm a, điểm b khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

c) Vi phạm điểm a, điểm c điểm d khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn, tịch thu xe. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày: điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k khoản 1; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ điểm e, điểm g, điểm h, điểm l khoản 2; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm g, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm d khoản 5;

d) Vi phạm điểm b khoản 6, khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn: điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k khoản 1; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm l khoản 2; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm g, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm d khoản 5; điểm a, điểm c khoản 6.

Điều 10. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2; điểm a, điểm b, điểm c khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ khoản 4; điểm a, điểm b khoản 5 Điều này;

b) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;

c) Chuyển hướng không nhường đường cho: các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “cấm quay đầu xe”;

b) Lùi xe ở đường một chiều, ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

c) Tránh xe, vượt xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

d) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn đường đã có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; đỗ xe nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ;

đ) Dừng xe, đỗ xe tại các vị trí: bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ; nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ;

e) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị trái quy định; dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, các chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn;

g) Khi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

h) Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe theo quy định, trừ trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe;

i) Để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

b) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều;

c) Không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này;

d) Không chấp hành hiệu lệnh đèn tín hiệu giao thông;

đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên;

e) Không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

g) Không sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh nhau;

h) Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định.

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

b) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

c) Điều khiển xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h, máy kéo đi vào đường cao tốc, trừ phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

d) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa tới mức vi phạm quy định tại điểm a khoản 6, điểm a khoản 7 Điều này;

đ) Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc; không tuân thủ quy định ghi trên biển báo hiệu về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc;

e) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt; quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

g) Không tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông; không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, người kiểm soát giao thông.

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

b) Chạy xe trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng; dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ;

c) Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi phương tiện bị hư hỏng trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

b) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.

7. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

b) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy.

8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Vi phạm điểm a, điểm c, điểm đ, điểm g khoản 4, khoản 5, điểm a khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) 30 (ba mươi) ngày;

b) Vi phạm khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, điểm a khoản 6 Điều này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng hoặc vi phạm điểm b khoản 6, điểm a khoản 7 Điều này thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) 60 (sáu mươi) ngày;

c) Vi phạm khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, điểm a khoản 6, điểm a khoản 7 Điều này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên hoặc vi phạm điểm b khoản 7 Điều này thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) không thời hạn.

Điều 11. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy định;

b) Dừng xe đột ngột; chuyển hướng không báo hiệu trước;

c) Không tuân thủ quy tắc, hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc khi ùn tắc giao thông;

d) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm e khoản 4 Điều này;

đ) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;

e) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị có lề đường;

g) Để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật;

h) Chạy trong hầm đường bộ không có đèn hoặc vật phản quang; dừng xe, đỗ xe trong hầm không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;

i) Xe đạp, xe đạp máy đi dàn hàng ngang từ ba xe trở lên, xe thô sơ khác đi dàn hàng ngang từ hai xe trở lên;

k) Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô, điện thoại di động; người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô;

l) Xe thô sơ đi ban đêm không có báo hiệu bằng đèn hoặc vật phản quang.

2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông, đỗ xe trên đường xe điện, đỗ xe trên cầu gây cản trở giao thông;

b) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

c) Không nhường đường hoặc gây cản trở đối với xe cơ giới xin vượt, gây cản trở xe ưu tiên;

d) Dùng xe đẩy làm quầy hàng lưu động trên đường, gây cản trở giao thông;

đ) Không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

e) Xe đạp, xe đạp máy, xe xích lô chở quá số người quy định, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu;

g) Xếp hàng hóa vượt quá giới hạn quy định, không bảo đảm an toàn, gây trở ngại giao thông, che khuất tầm nhìn của người điều khiển.

3. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe đạp, xe đạp máy buông cả hai tay; chuyển hướng đột ngột trước đầu xe cơ giới đang chạy; dùng chân điều khiển xe đạp, xe đạp máy;

b) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;

c) Người điều khiển hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang vác vật cồng kềnh; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác.

4. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; đuổi nhau trên đường;

b) Đi xe bằng một bánh đối với xe đạp, xe đạp máy; đi xe bằng hai bánh đối với xe xích lô;

c) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

d) Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

đ) Chở người ngồi trên xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

e) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều đường của đường một chiều; đi vào đường cao tốc, trừ phương tiện phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần điểm a, điểm b khoản 4 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu xe.

Điều 12. Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không đi đúng phần đường quy định;

b) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường;

c) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, người kiểm soát giao thông.

2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mang, vác vật cồng kềnh gây cản trở giao thông;

b) Vượt qua dải phân cách; đi qua đường không đúng nơi quy định hoặc không bảo đảm an toàn;

c) Đu, bám vào phương tiện giao thông đang chạy.

3. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với người đi bộ đi vào đường cao tốc, trừ người phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

Điều 13. Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không đi đúng phần đường quy định, đi vào đường cấm, khu vực cấm, không nhường đường theo quy định, không báo hiệu bằng tay khi chuyển hướng;

b) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường;

c) Không đủ dụng cụ đựng chất thải của súc vật hoặc không dọn sạch chất thải của súc vật thải ra đường, hè phố.

2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển, dẫn dắt súc vật đi vào phần đường của xe cơ giới;

b) Để súc vật đi trên đường bộ; để súc vật đi qua đường không bảo đảm an toàn;

c) Đi dàn hàng ngang từ 2 (hai) xe trở lên;

d) Để súc vật kéo xe mà không có người điều khiển;

đ) Xe không có báo hiệu theo quy định.

3. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;

b) Gây ồn ào hoặc tiếng động lớn làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh tại các khu dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau;

c) Dắt súc vật chạy theo khi đang điều khiển hoặc ngồi trên phương tiện giao thông đường bộ.

4. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 120.000 đồng đối với hành vi xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; đi vào đường cao tốc trái quy định.

5. Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: buộc phải dỡ phần hàng hóa vượt quá giới hạn hoặc phải xếp lại hàng hóa theo đúng quy định.

Điều 14. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ;

b) Tập trung đông người trái phép; nằm, ngồi trên đường gây cản trở giao thông;

c) Đá bóng, đá cầu, chơi cầu lông hoặc các hoạt động thể thao khác trái phép trên đường giao thông; sử dụng bàn trượt, pa-tanh, các thiết bị tương tự trên phần đường xe chạy.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Họp chợ, mua, bán hàng hóa trên đường bộ ngoài đô thị;

b) Để vật che khuất biển báo, đèn tín hiệu giao thông.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng đường bộ trái quy định để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội;

b) Dựng cổng chào hoặc các vật che chắn khác trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

c) Treo băng rôn, biểu ngữ trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông đường bộ;

d) Đặt, treo biển quảng cáo trên đất của đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị;

đ) Không cứu giúp người bị tai nạn giao thông khi có yêu cầu;

e) Đổ rác, xả nước thải ra đường phố, hầm đường bộ không đúng nơi quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Xây, đặt bục bệ trái phép trên đường phố; tự ý đập phá, tháo dỡ bó vỉa hè hoặc sửa chữa, cải tạo vỉa hè trái phép;

b) Xả nước thải xây dựng từ các công trình xây dựng ra đường phố.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Ném gạch, đất, đá hoặc vật khác gây nguy hiểm cho người hoặc phương tiện đang tham gia giao thông;

b) Ném đinh, rải đinh hoặc vật sắc nhọn khác, đổ dầu nhờn hoặc các chất gây trơn khác trên đường bộ, chăng dây hoặc các vật cản khác qua đường gây nguy hiểm trực tiếp đến người và phương tiện tham gia giao thông.

6. Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: vi phạm điểm a khoản 1; khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 3; điểm a khoản 4, khoản 5 Điều này còn buộc phải tháo dỡ công trình trái phép; tháo dỡ dây, các vật cản; thu dọn vật liệu, rác thải, đồ vật chiếm dụng mặt đường; thu dọn đinh, vật sắc nhọn và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 15. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng, khai thác tạm thời trên đất hành lang an toàn đường bộ vào mục đích canh tác nông nghiệp làm ảnh hưởng đến an toàn công trình và an toàn giao thông;

b) Trồng cây trong phạm vi đất dành cho đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị làm che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Xây dựng nhà ở riêng lẻ trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị;

b) Dựng lều quán, công trình tạm thời khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3, điểm a khoản 5 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đổ, để trái phép vật liệu hoặc chất phế thải trên đất của đường bộ hoặc hành lang an toàn đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị;

b) Tự ý đào, đắp, san, lấp mặt bằng trong hành lang an toàn đường bộ;

c) Tự ý gắn vào công trình báo hiệu đường bộ các nội dung không liên quan tới ý nghĩa, mục đích của công trình đường bộ;

d) Sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ làm nơi tập kết hoặc trung chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng;

đ) Buôn bán, dựng lều quán, công trình tạm thời khác trái phép trong khu vực đô thị tại hầm đường bộ, cầu vượt, hầm cho người đi bộ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Xây dựng nhà ở riêng lẻ trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ ở đoạn đường trong đô thị;

b) Trồng cây xanh trên đường phố không đúng quy định.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chiếm dụng đường phố để: kinh doanh dịch vụ ăn uống; bày bán hàng hóa; kinh doanh, buôn bán vật liệu xây dựng; sản xuất, gia công hàng hóa; làm nơi trông, giữ xe; sửa chữa hoặc rửa xe; đặt, treo biển hiệu, biển quảng cáo; làm mái che; thực hiện các hoạt động dịch vụ khác gây cản trở giao thông;

b) Dựng biển quảng cáo trên đất hành lang an toàn đường bộ không được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản;

c) Mở đường nhánh đấu nối trái phép vào đường chính.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình kiên cố khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ.

7. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: buộc phải dỡ bỏ các công trình xây dựng, biển quảng cáo, di dời cây trồng trái phép, thu dọn vật liệu, chất phế thải, hàng hóa và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Điều 16. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về thi công, bảo trì công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ không thực hiện theo đúng các quy định trong Giấy phép thi công;

b) Thi công trên đường bộ đang khai thác không treo biển báo thông tin công trình hoặc treo biển báo thông tin không đầy đủ nội dung theo quy định; không có biện pháp bảo đảm an toàn giao thông thông suốt để xảy ra ùn tắc giao thông nghiêm trọng;

c) Không bố trí người hướng dẫn, điều khiển giao thông khi thi công ở chỗ đường hẹp hoặc ở hai đầu cầu, cống, đường ngầm đang thi công theo đúng quy định;

d) Để vật liệu, đất đá, phương tiện thi công ngoài phạm vi thi công gây cản trở giao thông;

đ) Không thu dọn ngay các biển báo hiệu, rào chắn, phương tiện thi công, các vật liệu khác hoặc không hoàn trả phần đường theo nguyên trạng khi thi công xong.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ không có Giấy phép thi công.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thi công công trình trên đường đô thị không thực hiện theo phương án thi công hoặc thời gian quy định;

b) Thi công trên đường bộ đang khai thác không bố trí đủ biển báo hiệu, cọc tiêu di động, rào chắn theo quy định; không đặt đèn đỏ vào ban đêm tại hai đầu đoạn đường thi công; không thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo quy định để xảy ra tai nạn giao thông.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp sau đây: buộc phải thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo quy định, khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra. Trường hợp không thực hiện được thì bị đình chỉ thi công hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép thi công (nếu có) cho đến khi thực hiện theo đúng quy định.

Điều 17. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về xây dựng bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí đường bộ

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi pham sau đây:

a) Xây dựng hoặc thành lập bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí đường bộ không theo quy hoạch hoặc không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Xây dựng bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí đường bộ không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, không theo đúng thiết kế đã được duyệt.

2. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm điểm a khoản 1 Điều này còn buộc phải tháo dỡ công trình trái phép, khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

b) Vi phạm điểm b khoản 1 Điều này còn buộc phải xây dựng lại bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí đường bộ theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật.

Điều 18. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chăn dắt súc vật ở mái đường; buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường hoặc vào cọc tiêu, biển báo, rào chắn, các công trình phụ trợ của giao thông đường bộ;

b) Tự ý leo trèo lên mố, trụ, dầm cầu.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý đốt lửa trên cầu, dưới gầm cầu; neo đậu tầu, thuyền trong phạm vi hành lang an toàn cầu;

b) Tự ý be bờ, tát nước qua mặt đường giao thông, đặt ống bơm nước qua đường, đốt lửa trên mặt đường.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không bổ sung kịp thời các biển báo hiệu nguy hiểm đã bị mất tại các đoạn đường quanh co, nguy hiểm;

b) Không phát hiện, báo cáo kịp thời các hành vi lấn chiếm, sử dụng hành lang an toàn giao thông đường bộ trái phép.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Di chuyển chậm trễ các công trình, nhà, lều quán hoặc cố tình trì hoãn việc di chuyển gây cản trở cho việc giải phóng mặt bằng để xây dựng, cải tạo, mở rộng và bảo vệ công trình đường bộ khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Làm hư hỏng hoặc làm mất tác dụng của hệ thống thoát nước công trình đường bộ;

c) Tự ý tháo dỡ, di chuyển, treo, đặt, làm sai mục đích sử dụng hoặc làm sai lệch biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông, rào chắn, cọc tiêu, cột cây số, vạch kẻ đường, dải phân cách, mốc chỉ giới, cấu kiện, phụ kiện của công trình đường bộ.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Khoan, đào, xẻ đường, hè phố trái phép;

b) Tự ý phá dải phân cách, gương cầu, các công trình, thiết bị an toàn giao thông trên đường bộ;

c) Tự ý tháo, mở làm hư hỏng nắp cống, nắp ga các công trình ngầm, hệ thống tuy nen trên đường giao thông;

d) Nổ mìn hoặc khai thác đất, cát, đá, sỏi trái phép làm ảnh hưởng đến công trình đường bộ.

6. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này buộc phải bổ sung các biển báo hiệu bị mất;

b) Vi phạm quy định tại điểm b khoản 2; điểm b, điểm c khoản 4; khoản 5 Điều này buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 19. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có kính chắn gió hoặc có nhưng vỡ, không có tác dụng (đối với xe có thiết kế lắp kính chắn gió).

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có đủ đèn chiếu sáng, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, cần gạt nước, gương chiếu hậu, đồng hồ báo áp lực hơi, đồng hồ báo tốc độ của xe hoặc có những thứ đó nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế (nếu có quy định phải có những thứ đó) hoặc lắp thêm đèn chiếu sáng về phía sau xe;

b) Điều khiển xe không có còi hoặc có nhưng không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;

c) Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh hoặc có nhưng không đúng quy chuẩn kỹ thuật;

d) Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng;

đ) Điều khiển xe lắp bánh lốp không đúng kích cỡ hoặc không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;

e) Tự ý thay đổi kích thước thành thùng xe; tự ý lắp thêm ghế trên xe vận chuyển khách.

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không đủ hệ thống hãm hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;

b) Hệ thống chuyển hướng của xe không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy đăng ký xe, đăng ký rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc theo quy định;

b) Không gắn biển số (nếu có quy định phải gắn biển số);

c) Không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có quy định phải kiểm định) hoặc có nhưng đã hết hạn (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;

b) Điều khiển xe quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông (nếu có quy định về niên hạn sử dụng);

c) Điều khiển loại xe tự sản xuất, lắp ráp (bao gồm cả xe công nông thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông);

d) Điều khiển xe gắn biển số không đúng với giấy đăng ký xe hoặc biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

đ) Sử dụng sổ chứng nhận kiểm định, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm khoản 1, khoản 2 Điều này bị buộc phải lắp đầy đủ hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật; tháo bỏ những thiết bị lắp thêm không đúng quy định;

b) Vi phạm khoản 3 Điều này buộc phải khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

c) Vi phạm khoản 4 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

d) Vi phạm điểm d, điểm đ khoản 5 Điều này bị tịch thu sổ chứng nhận kiểm định, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe, biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

đ) Vi phạm điểm b, điểm c khoản 5 Điều này bị tịch thu phương tiện và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày.

Điều 20. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;

b) Gắn biển số không đúng quy định; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng;

c) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;

b) Không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn;

c) Không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng;

d) Không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật.

3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy đăng ký xe theo quy định;

b) Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Không gắn biển số (nếu có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với số hoặc ký hiệu trong Giấy đăng ký; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;

b) Điều khiển xe tự sản xuất, lắp ráp.

5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Vi phạm điểm a khoản 2 Điều này bị tịch thu còi;

b) Vi phạm điểm b, điểm c khoản 3 Điều này bị tịch thu Giấy đăng ký, biển số không đúng quy định;

c) Vi phạm điểm a khoản 4 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

d) Vi phạm điểm b khoản 4 Điều này bị tịch thu xe và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày.

Điều 21. Xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với hành vi không có đăng ký, không gắn biển số (nếu địa phương có quy định đăng ký và gắn biển số).

2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng;

b) Xe thô sơ chở khách, chở hàng không bảo đảm tiêu chuẩn về tiện nghi và vệ sinh theo quy định của địa phương.

Điều 22. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy đăng ký xe; không gắn biển số đúng vị trí quy định; gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Hệ thống hãm hoặc hệ thống chuyển hướng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;

c) Các bộ phận chuyên dùng lắp đặt không đúng vị trí; không bảo đảm an toàn khi di chuyển;

d) Không có đèn chiếu sáng; không có bộ phận giảm thanh theo thiết kế;

đ) Không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có quy định phải kiểm định) hoặc có nhưng đã hết hạn.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Hoạt động không đúng phạm vi quy định;

b) Điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng tự sản xuất, lắp ráp hoặc cải tạo.

3. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm điểm b, điểm c khoản 1 Điều này buộc phải khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;

b) Vi phạm điểm b khoản 2 Điều này bị tịch thu phương tiện.

Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không đáp ứng yêu cầu về vệ sinh lưu thông trong đô thị.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi thải khí thải vượt quá tiêu chuẩn quy định, mùi hôi thối vào không khí.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Để dầu nhờn, hóa chất rơi vãi xuống đường bộ;

b) Chở hàng rời, vật liệu xây dựng dễ rơi vãi mà không có mui, bạt che đậy hoặc có mui, bạt che đậy nhưng vẫn để rơi vãi; chở hàng hoặc chất thải để nước chảy xuống mặt đường gây mất an toàn giao thông và vệ sinh môi trường;

c) Lôi kéo đất, cát hoặc chất phế thải khác từ công trình ra đường bộ gây mất an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm rơi, vãi chất thải trong quá trình thu gom, vận chuyển.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đổ rác, phế thải ra đường phố không đúng quy định.

6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này buộc phải khắc phục vi phạm, thu dọn vật liệu, rác, chất phế thải và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; nếu gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường;

b) Vi phạm khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày.

Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 24. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô.

2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.

3. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

4. Phạt tiền từ 120.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 8 Điều này;

b) Người điều khiển xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

5. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 6 (sáu) tháng.

6. Phạt tiền 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

7. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô.

8. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 6 (sáu) tháng trở lên;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: vi phạm điểm a khoản 4, điểm b khoản 8 Điều này bị tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

Điều 25. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe máy chuyên dùng không đúng độ tuổi hoặc tuổi không phù hợp với ngành nghề theo quy định;

b) Người điều khiển xe máy chuyên dùng không mang theo bằng (hoặc chứng chỉ) điều khiển và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

2. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng không có bằng (hoặc chứng chỉ) điều khiển và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

Điều 26. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không đóng cửa lên xuống khi xe đang chạy;

b) Để người ngồi trên xe khi xe lên, xuống phà, cầu phao hoặc khi xe đang ở trên phà (trừ người già yếu, người bệnh, người khuyết tật);

c) Không hướng dẫn hành khách ngồi đúng vị trí quy định trong xe;

d) Không thực hiện đúng quy định về tắt, bật sáng hộp đèn “TAXI” ”; không sử dụng đồng hồ tính tiền cước khi chở khách theo quy định.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt) vi phạm hành vi: chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ ngồi, chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ ngồi đến xe 15 chỗ ngồi, chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ ngồi đến xe 30 chỗ ngồi, chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ ngồi, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km vi phạm hành vi: chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ ngồi, chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ ngồi đến xe 15 chỗ ngồi, chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ ngồi đến xe 30 chỗ ngồi, chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ ngồi.

4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đón, trả hành khách không đúng nơi quy định trên những tuyến đường đã xác định nơi đón trả khách;

b) Đón, trả hành khách tại nơi cấm dừng, cấm đỗ, nơi đường cong tầm nhìn bị che khuất;

c) Không chạy đúng tuyến đường, lịch trình, hành trình vận tải quy định;

d) Để người mắc võng nằm trên xe hoặc đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy;

đ) Sắp xếp chằng buộc hành lý, hàng hóa không bảo đảm an toàn; để rơi hành lý, hàng hóa trên xe xuống đường;

e) Chở hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải theo thiết kế của xe hoặc quá kích thước bao ngoài của xe; để hàng hóa trong khoang chở hành khách;

g) Vận chuyển hàng có mùi hôi thối trên xe chở hành khách;

h) Xe vận chuyển khách du lịch, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng không có danh sách hành khách, hợp đồng vận chuyển theo quy định;

i) Vận chuyển hành khách theo tuyến cố định không đúng tuyến xe chạy, không có “Sổ nhật trình chạy xe” hoặc có nhưng không có xác nhận của bến xe hai đầu tuyến theo quy định;

k) Xe vận chuyển hành khách không có nhân viên phục vụ trên xe theo đúng quy định;

l) Xe vận chuyển khách du lịch, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng bán vé cho hành khách.

5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Để người lên, xuống xe khi xe đang chạy;

b) Sang nhượng hành khách dọc đường cho xe khác mà không được hành khách đồng ý; đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn;

c) Xuống khách để trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của người có thẩm quyền;

d) Xếp hàng trên xe làm lệch xe.

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (nếu có quy định phải gắn thiết bị) hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định;

b) Điều khiển xe ô tô liên tục quá thời gian quy định;

c) Xe chở hành khách không có hoặc không gắn phù hiệu (biển hiệu) theo quy định;

d) Chở hàng cấm lưu thông.

7. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vận chuyển hàng nguy hiểm, hàng độc hại, dễ cháy, dễ nổ hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách trên xe chở hành khách;

b) Chở người trên mui xe, nóc xe, trong khoang chở hành lý của xe;

c) Hành hung hành khách.

8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm khoản 2; khoản 3 (trường hợp vượt trên 50 % đến 100 % số người quy định được phép chở của phương tiện); điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm c, điểm d khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày. Vi phạm điểm d khoản 6 Điều này bị tịch thu hàng hóa cấm lưu thông;

b) Vi phạm điểm b khoản 6, khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày; vi phạm khoản 2, khoản 3 Điều này (trường hợp vượt trên 100 % số người quy định được phép chở của phương tiện) bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn;

c) Vi phạm khoản 2, khoản 3 Điều này (trường hợp chở hành khách) phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của phương tiện.

Điều 27. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vận chuyển hàng hóa

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vận chuyển hàng trên xe phải chằng buộc mà không được chằng buộc chắc chắn; xếp hàng trên nóc buồng lái; xếp hàng làm lệch xe;

b) Chở hàng vượt quá trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe mà chưa đến mức vi phạm quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe từ 10% đến 40% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn và từ 5% đến 30% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

b) Xếp hàng trên nóc thùng xe; xếp hàng vượt quá bề rộng thùng xe; xếp hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe trên 10% chiều dài xe;

c) Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải thùng hở (không mui);

d) Chở người trên thùng xe trái quy định; để người ngồi trên mui xe, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy;

đ) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không mang theo hợp đồng vận tải hoặc giấy vận chuyển theo quy định, trừ xe taxi tải.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe trên 40% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn và trên 30% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

b) Điều khiển xe liên tục quá thời gian quy định;

c) Điều khiển xe taxi tải không lắp đồng hồ tính tiền cước hoặc lắp đồng hồ tính tiền cước không đúng quy định;

d) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (nếu có quy định phải gắn thiết bị) hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định;

đ) Chở hàng cấm lưu thông; vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển động vật hoang dã.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm điểm a, điểm b, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này bị buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng vượt quá kích thước quy định; vi phạm điểm đ khoản 3 Điều này bị tịch thu hàng hóa cấm lưu thông, động vật hoang dã vận chuyển trái phép;

b) Vi phạm điểm a, điểm b, điểm d khoản 2, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

c) Vi phạm điểm c khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày.

Điều 28. Xử phạt người điều khiển xe ô tô có các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chở hàng siêu trường, siêu trọng không có báo hiệu kích thước của hàng theo quy định;

b) Không thực hiện đúng quy định trong Giấy phép lưu hành, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chở hàng siêu trường, siêu trọng không có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng theo quy định;

b) Chở hàng siêu trường, siêu trọng có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng, kích thước bao ngoài của xe (sau khi đã xếp hàng lên xe) vượt quá quy định trong Giấy phép lưu hành.

3. Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm khoản 1, khoản 2 Điều này bị đình chỉ lưu hành cho đến khi thực hiện đúng quy định; nếu gây hư hại cầu, đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

b) Vi phạm khoản 1 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày; vi phạm khoản 2 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày.

Điều 29. Xử phạt người điều khiển xe ô tô có các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển chất gây ô nhiễm môi trường, hàng nguy hiểm

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vận chuyển hàng nguy hiểm mà dừng xe, đỗ xe ở nơi đông người, khu dân cư, công trình quan trọng hoặc nơi dễ xảy ra nguy hiểm; không có báo hiệu hàng nguy hiểm theo quy định;

b) Vận chuyển các chất gây ô nhiễm môi trường không theo đúng quy định về bảo vệ môi trường.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển hàng nguy hiểm không có giấy phép hoặc có nhưng không thực hiện đúng quy định trong giấy phép.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển chất thải nguy hại hoặc có chứa chất phóng xạ không theo đúng quy định về bảo vệ môi trường.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này bị buộc phải thực hiện đúng các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm, bảo vệ môi trường; nếu gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường;

b) Vi phạm khoản 1, khoản 2 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày; vi phạm khoản 3 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày.

Điều 30. Xử phạt người điều khiển xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở phế thải, vật liệu rời và xe chở hàng khác có các hành vi vi phạm quy định về hoạt động vận tải trong đô thị

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở phế thải, vật liệu rời và xe chở hàng khác không chạy đúng tuyến, phạm vi, thời gian quy định.

Điều 31. Xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ chở hành khách, hàng hóa không có biển hiệu hoặc trang phục theo quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có bộ phận quản lý các điều kiện về an toàn giao thông theo quy định;

b) Không thực hiện việc đăng ký, niêm yết tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách theo quy định;

c) Sử dụng loại xe ô tô chở người có thiết kế từ 10 chỗ ngồi trở lên làm xe taxi chở hành khách;

d) Sử dụng xe taxi chở hành khách không có hộp đèn “TAXI”, không lắp đồng hồ tính tiền cước hoặc lắp đồng hồ tính tiền cước không đúng quy định;

đ) Sử dụng xe taxi chở hành khách có mầu sơn của xe, biểu trưng của doanh nghiệp (hợp tác xã), số điện thoại giao dịch ghi trên xe không đúng với đăng ký của doanh nghiệp (hợp tác xã);

e) Không bố trí đủ lái xe, nhân viên phục vụ trên xe chở hành khách theo phương án kinh doanh đã đăng ký.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tổ chức hoạt động khai thác bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định;

b) Để xe ô tô không đủ điều kiện kinh doanh vận tải khách vào bến xe ô tô khách đón khách;

c) Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mà không có Đăng ký kinh doanh, Giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định;

d) Thực hiện không đúng nội dung kinh doanh đã đăng ký trong Giấy phép kinh doanh vận tải;

đ) Không bảo đảm các điều kiện về kinh doanh vận tải theo hình thức kinh doanh đã đăng ký;

e) Không thực hiện đúng các nội dung đã đăng ký về chất lượng dịch vụ vận tải;

g) Thành lập điểm giao dịch đón, trả khách trái phép (bến dù, bến cóc).

4. Ngoài việc bị phạt tiền, doanh nghiệp, hợp tác xã có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này bị đình chỉ hoạt động cho đến khi khắc phục xong vi phạm;

b) Vi phạm điểm d, điểm đ, điểm e khoản 3 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải cho tới khi thực hiện đúng các điều kiện về kinh doanh vận tải, các cam kết về chất lượng dịch vụ vận tải.

Mục 6. CÁC VI PHẠM KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 32. Xử phạt cá nhân, tổ chức sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; sản xuất, bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không phải là biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền sản xuất hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất biển số trái phép hoặc sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

3. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này còn bị tịch thu biển số, phương tiện sản xuất, lắp ráp trái phép và đình chỉ hoạt động.

Điều 33. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự mô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Không chuyển quyền sở hữu phương tiện theo quy định;

b) Tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với Giấy đăng ký xe.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với chủ xe mô tô, xe gắn máy; các loại xe tương tự mô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý đục lại số khung, số máy;

b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe;

c) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước của xe;

d) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe;

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật điều khiển xe tham gia giao thông.

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Lắp kính chắn gió, kính cửa của xe không phải là loại kính an toàn;

b) Tự ý thay đổi màu sơn của xe không đúng với màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe; không thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe.

4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý đục lại số khung, số máy;

b) Tẩy xóa hoặc sửa chữa Giấy đăng ký xe, hồ sơ đăng ký xe, Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc các loại giấy tờ khác về phương tiện;

c) Không chấp hành việc thu hồi Giấy đăng ký xe; biển số xe; sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định;

d) Vẽ, dán quảng cáo trên xe không đúng quy định;

đ) Không chuyển quyền sở hữu phương tiện theo quy định;

e) Không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký xe khi xe đã được cải tạo;

g) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật điều khiển xe tham gia giao thông;

h) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe.

5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thuê, mượn linh kiện, phụ kiện của xe ô tô khi kiểm định;

b) Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định ra tham gia giao thông.

6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý thay đổi tổng thành khung; tổng thành máy; hệ thống phanh; hệ thống truyền động; hệ thống chuyển động hoặc tự ý cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước của xe không đúng thiết kế của nhà chế tạo hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tự ý thay đổi tính năng sử dụng của xe;

b) Cải tạo các loại xe ô tô khác thành xe ô tô chở khách.

7. Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm điểm b khoản 1, điểm b khoản 3 Điều này buộc phải khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe hoặc thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe;

b) Vi phạm điểm b, điểm d khoản 2; điểm b, điểm h khoản 4 Điều này bị thu hồi biển số, Giấy đăng ký xe (trường hợp đã được cấp lại), tịch thu hồ sơ, các loại giấy tờ, tài liệu giả mạo;

c) Vi phạm điểm a khoản 3, điểm a khoản 6 Điều này buộc phải khôi phục lại hình dáng, kích thước hoặc tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe; vi phạm điểm b khoản 6 Điều này bị tịch thu phương tiện.

Điều 34. Xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với hành vi không hỗ trợ, giúp đỡ hành khách đi xe là người già, em nhỏ không tự lên xuống xe được, người khuyết tật vận động hoặc khuyết tật thị giác.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định vi phạm hành vi thu tiền vé nhưng không trao vé cho hành khách, thu tiền vé cao hơn quy định.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sang nhượng hành khách dọc đường cho xe khác mà không được hành khách đồng ý; đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn;

b) Xuống khách để trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của người có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hành hung hành khách.

Điều 35. Xử phạt hành khách đi xe vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông

1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành nội quy đi xe;

b) Gây mất trật tự trên xe.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mang hóa chất độc hại, chất dễ cháy, nổ, hàng nguy hiểm hoặc hàng cấm lưu thông trên xe khách;

b) Đe dọa đến tính mạng, sức khỏe hoặc xâm phạm tài sản của người khác đi xe;

c) Đu, bám vào thành xe; đứng, ngồi, nằm trên mui xe, nóc xe, trong khoang chở hành lý; tự ý mở cửa xe hoặc có hành vi khác không bảo đảm an toàn khi xe đang chạy.

3. Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này còn bị tịch thu hóa chất độc hại, chất dễ cháy, nổ, hàng nguy hiểm, cấm lưu thông mang theo trên xe chở khách.

Điều 36. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường từ 10% đến 20%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;

b) Không thực hiện đúng quy định trong Giấy phép lưu hành, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm d, điểm đ khoản 3 Điều này.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành việc kiểm tra tải trọng xe khi có tín hiệu yêu cầu kiểm tra tải trọng xe.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chuyển tải hoặc dùng các thủ đoạn khác để trốn tránh việc phát hiện xe chở quá tải, quá khổ;

b) Điều khiển xe có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe nếu có) vượt quá quy định trong Giấy phép lưu hành;

c) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;

d) Chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, đường ghi trong Giấy phép lưu hành;

đ) Điều khiển xe bánh xích tham gia giao thông không có Giấy phép lưu hành theo quy định hoặc lưu thông trực tiếp trên đường.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm quy định khoản 1, khoản 3 Điều này bị đình chỉ lưu hành cho đến khi thực hiện đúng quy định hoặc bị buộc phải hạ tải ngay phần quá tải, dỡ phần quá khổ; nếu gây hư hại cầu, đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

b) Vi phạm khoản 1 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) 30 (ba mươi) ngày;

c) Vi phạm khoản 3 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) 60 (sáu mươi) ngày.

Điều 37. Xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tụ tập để cổ vũ, kích động hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường hoặc đua xe trái phép;

b) Đua xe đạp, đua xe đạp máy, đua xe xích lô, đua xe súc vật kéo, cưỡi súc vật chạy đua trái phép trên đường giao thông.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người cổ vũ, kích động đua xe trái phép mà cản trở hoặc chống người thi hành công vụ.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người đua xe ô tô trái phép.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người đua xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp máy mà chống người thi hành công vụ;

b) Tổ chức đua xe trái phép.

6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: vi phạm điểm b khoản 1 Điều này bị tịch thu phương tiện vi phạm (trừ súc vật kéo, cưỡi); vi phạm khoản 3, khoản 4, điểm a khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn và tịch thu xe.

Điều 38. Xử phạt người có hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi môi giới, tiếp tay, chỉ dẫn cho người điều khiển phương tiện trốn tránh việc kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về: các giấy tờ liên quan đến người và phương tiện, điều kiện hoạt động của phương tiện, hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, đào tạo, sát hạch lái xe, đăng kiểm phương tiện;

b) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự hoặc chống lại người thi hành công vụ, xúi giục người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 8, khoản 8 Điều 9, khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 37 của Nghị định này;

c) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ;

d) Đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác cho người thi hành công vụ để trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính.

3. Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp sau đây: vi phạm điểm d khoản 2 Điều này còn bị tịch thu số tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác; nếu người vi phạm là người điều khiển phương tiện thì còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, mô tô, máy kéo, các loại xe tương tự ô tô, các loại xe tương tự mô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) 60 (sáu mươi) ngày.

Điều 39. Xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Phương tiện không gắn ký hiệu phân biệt quốc gia theo quy định;

b) Giấy tờ của phương tiện không có bản dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Việt theo quy định;

c) Xe chở khách không có danh sách hành khách theo quy định.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Lưu hành phương tiện trên lãnh thổ Việt Nam quá thời hạn quy định;

b) Hoạt động quá phạm vi được phép hoạt động;

c) Điều khiển phương tiện không có Giấy phép vận tải quốc tế, phù hiệu vận tải quốc tế liên vận theo quy định hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng;

d) Không gắn biển số tạm thời hoặc gắn biển số tạm thời không do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có quy định phải gắn biển số tạm thời);

đ) Vận chuyển hành khách hoặc hàng hóa không đúng với quy định tại Hiệp định vận tải đường bộ, Nghị định thư đã ký kết;

e) Điều khiển xe ô tô có tay lái bên phải tham gia giao thông mà không có xe dẫn đường theo quy định;

g) Điều khiển xe ô tô có tay lái bên phải tham gia giao thông mà người điều khiển xe không đúng quốc tịch theo quy định.

3. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp sau đây: vi phạm điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này còn bị đình chỉ hoạt động, buộc tái xuất phương tiện khỏi Việt Nam.

Điều 40. Xử phạt người điều khiển phương tiện đăng ký hoạt động trong Khu kinh tế thương mại đặc biệt

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Không có tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập, tái xuất theo quy định;

b) Điều khiển xe không có phù hiệu kiểm soát theo quy định hoặc sử dụng phù hiệu hết hạn, phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Không có tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập, tái xuất theo quy định;

b) Điều khiển xe không có phù hiệu kiểm soát theo quy định hoặc sử dụng phù hiệu hết hạn, phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm khoản 1, khoản 2 Điều này bị buộc đưa phương tiện quay trở lại Khu kinh tế thương mại; trường hợp sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp còn bị tịch thu phù hiệu;

b) Tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần khoản 1, khoản 2 Điều này bị tịch thu phương tiện.

Điều 41. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với giáo viên dạy thực hành có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Để học viên không có phù hiệu “Học viên tập lái xe” lái xe tập lái;

b) Chở người, hàng trên xe tập lái trái quy định;

c) Chạy sai tuyến đường, thời gian quy định trong Giấy phép xe tập lái;

d) Không có phù hiệu “Giáo viên dạy lái xe” hoặc có nh­ưng không đeo theo quy định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo lái xe có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không bố trí giáo viên dạy thực hành ngồi bên cạnh học viên tập lái xe;

b) Xe tập lái không có “Giấy phép xe tập lái”, biển xe "Tập lái" theo quy định;

c) Xe tập lái không trang bị thêm bộ phận hãm phụ hoặc có nhưng không có tác dụng;

d) Tuyển sinh học viên không đủ tiêu chuẩn theo quy định;

đ) Bố trí giáo viên không đủ tiêu chuẩn để giảng dạy;

e) Không lưu trữ đầy đủ hồ sơ các khóa đào tạo theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cơ sở đào tạo lái xe không có Giấy phép đào tạo hoặc có Giấy phép đào tạo nhưng đã hết hạn; không có đủ điều kiện theo quy định; không thực hiện đúng nội dung, chương trình đào tạo; đào tạo vượt quá lưu lượng cho phép;

b) Trung tâm sát hạch lái xe không đủ điều kiện hoạt động.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Cơ sở đào tạo lái xe vi phạm điểm a khoản 3 Điều này bị đình chỉ hoạt động cho đến khi thực hiện đúng quy định;

b) Trung tâm sát hạch lái xe vi phạm điểm b khoản 3 Điều này bị đình chỉ hoạt động cho đến khi có đủ điều kiện theo quy định.

Điều 42. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với Trung tâm đăng kiểm vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ không có đủ điều kiện theo quy định;

b) Không đủ điều kiện hoạt động theo quy định;

c) Không thực hiện đúng nội dung, quy trình kiểm định theo quy định.

2. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị đình chỉ hoạt động cho đến khi khắc phục xong vi phạm.

Mục 7. ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM ĐỐI VỚI MỘT SỐ VI PHẠM TRONG KHU VỰC NỘI THÀNH CỦA CÁC ĐÔ THỊ LOẠI ĐẶC BIỆT

Điều 43. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi quy định tại: điểm a, điểm k khoản 1 Điều 8 Nghị định này.

2. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi quy định tại:

a) Điểm e khoản 1, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2 Điều 8 Nghị định này;

b) Điểm a, điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định này.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.400.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi quy định tại: điểm a, điểm b, điểm d, điểm g, điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định này.

4. Phạt tiền từ 1.400.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi quy định tại: điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 4 Điều 8 Nghị định này.

5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm điểm e khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm d khoản 3; điểm a, điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định này (trong trường hợp dừng xe, đỗ xe trái quy định) bị buộc phải đưa phương tiện ra khỏi nơi vi phạm;

b) Vi phạm điểm e khoản 1; điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2; điểm a, điểm g, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm g khoản 4 Điều 8 Nghị định này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

c) Vi phạm điểm a, điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

d) Vi phạm điểm e khoản 4 Điều 8 Nghị định này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều 8 Nghị định này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày: điểm a, điểm e, điểm k khoản 1; điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2; điểm a, điểm b, điểm d, điểm g, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b khoản 4;

đ) Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều 8 Nghị định này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn: điểm a, điểm e, điểm k khoản 1; điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2; điểm a, điểm b, điểm d, điểm g, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm e khoản 4.

Điều 44. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi quy định tại: điểm a, điểm h khoản 1; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 9 Nghị định này.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người điều khiển, người ngồi trên xe vi phạm một trong các hành vi quy định tại: điểm a, điểm đ, điểm h khoản 3; điểm c, điểm g khoản 4 Điều 9 Nghị định này.

3. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Vi phạm điểm a, điểm đ khoản 3; điểm g khoản 4 Điều 9 Nghị định này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

b) Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều 9 Nghị định này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày: điểm a khoản 1; điểm b, điểm d, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm đ, điểm h khoản 3; điểm g khoản 4;

c) Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều 9 Nghị định này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn: điểm a khoản 1; điểm b, điểm d, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm đ, điểm h khoản 3; điểm g khoản 4.

Điều 45. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ khác vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển, người ngồi trên xe vi phạm một trong các hành vi quy định tại:

a) Điểm a, điểm c, điểm d, điểm g khoản 1; điểm a, điểm b, điểm d, điểm g khoản 2; điểm b, điểm c khoản 3 Điều 11 Nghị định này;

b) Khoản 1 Điều 21 Nghị định này.

2. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu xe.

Điều 46. Xử phạt người đi bộ vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt

1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với người đi bộ vi phạm một trong các hành vi quy định tại: điểm b, điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định này.

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với người đi bộ vi phạm một trong các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này.

Chương III

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Mục 1. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT

Điều 47. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Trưởng Công an các cấp (trừ Trưởng Công an cấp xã) có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình.

2. Cảnh sát giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ của người và phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ được quy định trong Nghị định này.

3. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng Công an cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, điểm e, điểm g, điểm l khoản 1; điểm g, điểm h, điểm m khoản 2; điểm b, điểm d, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm h khoản 4; điểm b khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 8;

b) Điểm g, điểm h khoản 1; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm i khoản 2; điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k khoản 3; điểm đ, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm d khoản 5; điểm b khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 9;

c) Điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i khoản 2; điểm b, điểm đ, điểm h khoản 3; điểm d, điểm e, điểm g khoản 4; điểm b, điểm c khoản 5; điểm a khoản 6; khoản 7 Điều 10;

d) Điểm c, điểm g, điểm h, điểm i khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 11;

đ) Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15;

e) Khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 18;

g) Điều 21, Điều 23;

h) Điểm b khoản 1; điểm a, điểm b khoản 4; điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 26;

i) Điều 29, Điều 32;

k) Khoản 3, khoản 4 Điều 34; Điều 35, Điều 37, Điều 38.

4. Thanh tra đường bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải tại các điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí, cơ sở kinh doanh vận tải đường bộ, khi phương tiện (có hành vi vi phạm) dừng, đỗ trên đường bộ; hành vi vi phạm quy định về đào tạo sát hạch, cấp Giấy phép lái xe, hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình đường bộ và một số hành vi vi phạm khác quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm d, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 8;

b) Điểm g, điểm h khoản 1; điểm d, điểm đ khoản 2; điểm g khoản 4; điểm d khoản 5 Điều 9;

c) Điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 2; điểm b khoản 3; điểm e, điểm g khoản 4; điểm b, điểm c khoản 5 Điều 10;

d) Điểm c, điểm e, điểm g, điểm h khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2; điểm b khoản 3 Điều 11;

đ) Điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 14;

e) Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18;

g) Điểm c khoản 4, điểm b, điểm đ khoản 5 Điều 19;

h) Điều 22, Điều 23;

i) Điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8 Điều 24; Điều 25; Điều 26;

k) Khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 2; khoản 3 Điều 27;

l) Điều 28, Điều 30, Điều 31, Điều 34, Điều 36, Điều 38, Điều 41, Điều 42.

5. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Thanh tra đường bộ xử phạt đối với các hành vi vi phạm áp dụng thí điểm trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt theo thẩm quyền quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;

d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi, buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Điều 49. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000 đồng.

2. Đội trưởng, Trạm trưởng của người quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

3. Trưởng Công an cấp xã được áp dụng các hình thức xử lý vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định này.

4. Trưởng Công an cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

5. Trưởng Phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng Phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên có thẩm quyền xử phạt như Trưởng Công an cấp huyện quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 4 Điều này.

7. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ và đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 50. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra đường bộ

1. Thanh tra viên đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 5 Nghị định này, trừ biện pháp buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.

2. Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Chánh Thanh tra Tổng cục Đường bộ Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

3. Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Điều 51. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Mục 2. THỦ TỤC XỬ PHẠT

Điều 52. Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phạt

1. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính về giao thông đường bộ bị phạt tiền thì phải nộp tiền phạt theo quy định của pháp luật.

2. Việc thu, nộp tiền xử phạt tuân theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính được nộp tiền phạt bằng cách trừ vào tài khoản của mình tại ngân hàng.

3. Tiền phạt vi phạm hành chính theo Nghị định này phải nộp vào tài khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước và được sử dụng toàn bộ cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông đường bộ.

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu được từ việc xử phạt theo Nghị định này.

Điều 53. Thủ tục xử phạt

1. Thủ tục xử phạt phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định 128/2008/NĐ-CP. Các mẫu biên bản và quyết định để sử dụng trong việc xử phạt được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ:

a) Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt hành vi vi phạm hành chính theo các điểm, khoản tương ứng của Điều 33 Nghị định này;

b) Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt căn cứ vào hành vi vi phạm để lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ phương tiện và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, người điều khiển phương tiện phải ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và được chấp hành quyết định xử phạt thay cho chủ phương tiện. Trường hợp người điều khiển phương tiện không chấp hành quyết định xử phạt thay cho chủ phương tiện thì người có thẩm quyền xử phạt tiến hành tạm giữ phương tiện để bảo đảm cho việc xử phạt đối với chủ phương tiện.

Điều 54. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 10 (mười) ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này:

a) Vi phạm điểm b khoản 5, điểm b, điểm c khoản 6 Điều 8;

b) Vi phạm điểm b khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 9;

c) Vi phạm điểm a khoản 6, khoản 7 Điều 10;

d) Vi phạm điểm d, điểm đ khoản 4 Điều 11 trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện;

đ) Vi phạm khoản 4, điểm d, điểm đ khoản 5 Điều 19;

e) Vi phạm khoản 3 Điều 20;

g) Vi phạm điểm a, điểm đ khoản 1 Điều 22;

h) Vi phạm khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8 Điều 24;

i) Vi phạm điểm c khoản 2 Điều 38.

2. Ngoài những trường hợp tạm giữ phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 46 và khoản 3 Điều 57 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

3. Khi phương tiện bị tạm giữ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí (nếu có) cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển người, hàng hóa được chở trên phương tiện bị tạm giữ.

4. Bộ Công an hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp tạm giữ phương tiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 55. Chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Quá thời hạn được quy định tại khoản 1 Điều này mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành. Cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế. Việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thực hiện theo quy định tại các Điều 66, 67 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 56. Sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

1. Lực lượng Cảnh sát nhân dân, Thanh tra đường bộ được sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong hoạt động tuần tra, kiểm soát để phát hiện, truy tìm đối tượng vi phạm hành chính. Việc sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ này thực hiện theo quy định tại Điều 55a của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Trong trường hợp bị cơ quan chức năng phát hiện hành vi vi phạm hành chính thông qua việc sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ (ghi lại hình ảnh phương tiện và biển số đăng ký của phương tiện), chủ sở hữu của phương tiện cơ giới đường bộ (bị sử dụng để vi phạm) có nghĩa vụ hợp tác với cơ quan chức năng để xác định đối tượng đã điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 57. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2010.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và Nghị định số 67/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

3. Đối với người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều 24 Nghị định này, trong trường hợp sử dụng Giấy phép lái xe các hạng C, D, E để điều khiển xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc bị xử phạt kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.

4. Đối với người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 8, điểm h khoản 2 Điều 10 Nghị định này, trong trường hợp đặt báo hiệu nguy hiểm không đúng quy định bị xử phạt kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

5. Các trường hợp vi phạm bị phát hiện, xử lý theo quy định của Nghị định số 146/2007/NĐ-CP và Nghị định số 67/2008/NĐ-CP nhưng chưa thực hiện hoặc phải thi hành sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì vẫn thực hiện theo quy định của Nghị định số 146/2007/NĐ-CP và Nghị định số 67/2008/NĐ-CP.

6. Quy định tại Mục 7 Chương II Nghị định này được thực hiện thí điểm trong thời gian 36 (ba mươi sáu) tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành. Ủy ban nhân dân các thành phố là đô thị loại đặc biệt quy định cụ thể phạm vi khu vực nội thành của đô thị loại đặc biệt để thực hiện việc thí điểm. Hàng năm, Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các thành phố là đô thị loại đặc biệt báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện thí điểm; kết thúc thời hạn thí điểm, tổ chức tổng kết đánh giá việc thực hiện thí điểm và báo cáo Chính phủ đề xuất chủ trương thực hiện tiếp theo.

Điều 58. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng

106 phản hồi

  1. QUA THONG TU 34 NHAM CHAN CHINH GT , NHUNG QUA QUANH CO, KHONG NGAN GON, TOM LAI LA NOI DUNG LONG VONG, GAY KHO HIEU, DE DAN TOI NHAM LAN…. NEN CAN RUT NGAN GON DE CAP MUC PHAT CHUNG. DIEM MUC NAO DA NEU PHAT ROI THI KHONG CAN NEU LAI… DE TRANH DAI DONG KHO HIEU,

  2. DAI DONG LUNG TUNG… HAY NEU RA CAC MUC PHAT CHO MOT VI PHAM KHONG PHAN BIET PHAI LOAI TRU DIEM NAY DIEU KIA…. GAP PHUC TAP

  3. noi that thi lam an vo van wa!nguoi noi’ 21/12,nguoi 1/9 vay ma h nay ra duong van bi phat!biet tin ai day

    • theo như điểm đ khoản 3 điều 9 thì mình bị phạt hành chính do đi ngược chiều là 100 nghìn đến 200 nghìn.
      Nhưng mình lại bị công an Long Biên phạt hành chính 400 nghìn, tạm giữ giấy phép lái xe 30 ngày.
      tại vì mình thấy trong biên bản xử lý vi phạm thì đúng là vi phạm điểm đ khoản 3 của điều 9.
      Đối chiếu với NĐ này thì mức phạt sao lại cao thế.
      Không hiểu là mình đọc luật không hiểu hay công an làm sai luật nữa.
      Mong mọi người chỉ giúp cho mình.
      Cảm ơn mọi người.

      • Từ 20/5/2010 Hà Nội và TP HCM đã được CP đồng ý tăng mức phạt gấp đôi so với NĐ 34 bạn ạ. Chỉ có điều đáng ra nếu bạn không có hành vi nào tăng nặng hình phạt thì chỉ bị phạt ở mức trung bình là 300 nghìn đồng thôi. Mức 400 nghìn là mức nặng nhất rồi.

      • Tôi củng bị giống bạn nè. Đi ngược chiều, Mà sai phạm thì khoản 2 điều 44 + tước giấy phép lái xe 30 ngày nộp phạt hết 400k. Làm nữa tháng đói meo. Cực kì bức xúc khi trong luật chỉ nộp 100 – 200.

  4. Tôi là người dân Việt Nam,Cũng chấp hành luật giao thong rất tốt.nhưng nhiều khi bị phạt rất oan ứt,tôi thấy dợt này mứ phạt tăng thêm chỉ làm giàu cho các đồng chí công an giao thông thôi,chứ ngân sách thu được bao nhiêu.khi bi thổi phạt thì động tác của các “đồng chí” là anh vi pham lỗi gì ,phạt bao nhiêu, sau đó thêm câu “Anh cho có muốn xé biên lai không”, nhiêu đó là đủ hiểu rồi. khi nào có những “đồng chí” ra đường với tư cách là người công an nhân dân,hết mình giữ an ninh trât tự gt cho người dân thì tình hình giao thông VN mới khá hơn được.và cung xin gop y cho luât việt nam noi chung và giao thong noi rieng,chỉ nên qui định 1 mức phạt cho 1 hành vi vi phạm và phạm tội, chứ theo khoản từ 200 đến 500 hay 3 đến 10 chẵn hạn thì đây là khe hở của pháp luât để cho các đồng chí dựa vào đó mà nãy sinh “TIÊU CỰC”.

  5. người viết nghị định 34/ND-CP có viết cho dân đâu, mà các bác kêu khó hiểu và lòng vòng , không rõ ràng. Đến dân học luật còn không không áp dụng thực thi nổi. Vì mấy vị đc giao thưc thi nhiêm vu cung có hiêu biêt luât dau. nên dân mà cú theo luât là bi phat thê thôi. Đất nước đang trong giai đoạn đục nước béo cò mà. Chúng ta đànhphải chụi oan ức thôi. coi đó là rủi do cuộc sống vậy

  6. dap an cau hoi du thi tim hieu mot so quy dinh xu phat vi pham hanh chinh trong linh vuc giao thong duong bo

  7. Xin chào tất cả cư dân mạng đang tham gia diễn đàn này! Tớ kg phải là dân Luật nhưng tớ thống nhất với mọi người là Nghị định xử phạt này được trình bày dài dòng quá, các hình thức vi phạm được trình bày lặp đi lặp lại theo các loại hình phương tiện tham gia giao thông, đọc hoa cả mắt mà chẳng nhớ bao nhiêu. Theo tớ, gộp chung các hình thức vi phạm lại rồi đưa ra mức xử phạt đối với từng loại phương tiện và người tham gia giao thông như vậy dễ nhớ và dễ tra cứu hơn.

    • chào bạn tôi đã đi qua rất nhiều tỉnh thành và thấy các chú công an giao thông có cách liệt kê các điều khoản rất dễ nhớ và dễ học. chứ ko fair dài dòng như bạn đang nghĩ đâu. nếu bạn thật sự muốn học và chấp hành thì bạn sẽ nghĩ ra đc cách tốt nhất để nhớ thôi. chúc bạn nhanh thuộc

  8. Mệt wa, càng đọc càng thấy chán nhiều khi chẳng muốn đi đâu nữa; không đi thì ko được mà đi thì tiền ăn chưa có mà vẫn phải lo tiền phạt. Cuối cùng chỉ khổ dân mà thôi;

    • nghĩ mà thấy buồn ,đường lối lãnh đạo thì đúng nhưng thực hiện là theo cảm hứng,hỏi tại sao nhân dân ko mất niêm tin vào chính phủ,lên hà nội thì cứ bác nào lơ ngơ thì bị làm tiền,phóng nhanh vượt ẩu thì các bác quay đi,ra ngoài tỉnh thì các bác con cho đói hơn,các bác mươn luật dể làm tiền thì đùng hơn,hôm đi du lich ơ tam đảo chẳng là xe bi vỡ mất gương trái,giấy bảo hiêm thì vừa hết hạn 3 ngày,chắc các bác huyên tam đảo đói ăn quá hay vì nhiêm vụ mà năn xả đến vậy “chắc các bác trong đầu chỉ hoc thuôc lòng được mấy cái khoản gương hỏng hay bảo hiểm để bắt vạ “minh đành ngoan ngoãn xì tiền trong ngâm ngùi,ngoảnh ra thấy 3 4 lượt người khác xe con chẳng thấy cái gương nào đàu còn chẳng them đội mũ đèo nhau qua ma các bác măc kệ,buôt mồm hỏi vậy là bác ta cho mình la Quan vứt thảng cái biên lai thu phạt về phía mình và băt mình phải tư đi nộp kho bạc ,thế mới biết luật đề ra để các bác hành dân ,và các bác làm quan đươc cậy quyền hách dịch ,có vậy luật pháp vậy thì các bác mới có tiền nuôi vơ nuôi con chứ , thiết nghĩ luật đề ra nhưng ko kin kẽ thì chỉ làm beo các bác và lam khổ những người vô tình bị bắt lỗi thôi, O hà nội thì đâu thấy mấy ai co gương xe, nói chung luật dài dòng chỉ tao ra nhưng kẽ hở để lam béo các quan

      • nếu bạn ăn được hai bát cơm một lúc thì hãy hỏi mọi người câu đó nhé

  9. Tôi là một công dân luôn thực hiện tốt mọi quy định của pháp luật về luật lệ an toàn giao thông. Tôi có một sơ ý khi tôi mua xe để sử dụng, thời gian đó tôi chưa đọc nhiều về quy định của luật pháp về việc phải chuyển quyền sử dụng xe moto. khi đó mua xe do chủ quan và nghĩ cũng không cần thiết nên tôi đã không làm thủ tục xang nhượng đúng quy định, chi làm một giấy viết tay nhung gio thời gian lâu quá, tới nay tờ giấy đó đã bị thất lạc. Bâu giờ nhận thấy cần phải làm thue tục xang tên đổi chủ tài sản, phương tiện của mình thì tôi không thể tìm lại được người năm sưa đã bán xe cho tôi. vì thế tôi không thể làm thủ tục xang tên đổi chủ cho tài sản của mình. Thực tế bây giờ những trường hợp tương tự như của tôi rất nhiều. vậy tôi muốn hỏi với trường hợp của tôi, toi phải làm cách nào cho đúng với quy định của pháp luật để có thể làm được thủ tục chuyển quyền sử dụng phương tiện.
    Mong nhận được câu trả lời, hướng dẫn giúp đỡ của các cơ quan chức năng với câu hỏi của tôi. Câu trả lời xin gửi qua địa chỉ Mail: minhtienDaFuCo@gmail.com Tôi xin chân thành cảm ơn!

  10. Tôi thấy luật giao thông là luật cứng nhất vì luật hình sự còn có tăng nặng giảm nhẹ nhưng luật giao thông thì những người thi hành nhiệm vụ chưa hề giản nhẹ hay nhắc nhở bao giờ. Dù là những lỗi phải xử bằng tình như trường hợp cấp cứu cũng không bao giờ giảm nhẹ. Thật là ác.

    • nếu ai vi phạm cũng bảo đi cấp cứu thì theo bạn phải làm như thế nào. giữa tình và lý phải cân đối bạn à. ko phải lúc nào cũng như bạn nghĩ đâu

      • tôi thấy bạn la người rất rành về luật và rất thông cảm với các anh cảnh sát giao thông, mà bạn cho mình hỏi chút, với người vi phạm luật thì xử phạt như vậy, thế những người làm việc ” VÌ DÂN” mà Lỡ chẳng may Cố tình phạt sai hoặc làm dây dưa quá trình xử phạt thì đc quy định ở văn bản nghị định nào thế?

    • Toi cung that ko the chap nhan diem h khoan 2 dieu 8.Dung xe qua he pho 0,25m trong do thi loai dac biet da bi phat tu 600nghin den 1trieu roi lai con tuoc giay phep 30ngay.Vay thang day toi lam gi de an khi khong duoc dieu khien xe

  11. Theo tôi thấy thì những quy định trong nghị định này thật là hoàn hảo khó kiếm được chỗ sai sót lại còn được áp dụng cho người dân trong khi không được phổ biến . Theo nghị định này mà đưa ra là tất cả mọi người dân VN đã và đang tham gia giao thông đều là phạm luật không phạm vào điều này thì dính vào điều kìa .Với tình hình thế này các chú Công An muốn bắt ai mà chẳng được kiểu gì cũng là phạm luật . Luật là phải có lý có tình lý thì có mà tình giờ trở thành tiền rồi .Nhân vô thập toàn còn Luật thì quá toàn diện

  12. toi thay hien nay cong an chi dua vao nghi dinh de lam mai lo ngay cang nhieu

    • mãi lộ hay ko mãi lộ thi ko quan trọng, cái quan trọng là bạn sẽ mất tiền khi ko thực hiện việc chấp hành giao thông. nếu ko mún mất tiền thì hãy chấp hành luật giao thông đường bộ như vậy thì ko cần phải nghị định gì cả vẫn giảm thiểu tại nạn cho chính bản thân bạn và những người xung quanh

  13. cho tôi hỏi xe taxi chở khách mà ko đăng ký của công ty nào hay nói cách khác là xe taxi du tự do thì bị phạt bao nhiêu tiền

  14. xe ô tô tải có đăng ký kiểm định là có mui che phủ bạt mà chở cao quá chiều cao của mui phủ bạt thì phạt bao nhiu tiền mà không thấy nói chỉ thấy nói đến xe ko mui phủ

  15. Dear all !
    Nhà nước mà làm luật căng thì người dân chỉ có chết thôi. Nhà nước mà ra luật phạt nặng thì tiền đổ vào túi mấy chú công an càng nhiều mà thôi. Vì không có người dân nào mà chịu phạt nhiều tiền như thế, hơn nữa, khi bị các chú công an thổi vào thì các chú hỏi 1 cách trơ trẻn như thế này: Có muốn phạt trực tiếp không, hay là bị phạm luật này khỏng 5trăm ngàn nhưng đưa 3trăm khỏi nghi hóa đơn, nói chung la nhieu thu lắm lắm lắm …. Không biết các ông làm luật này có biết trình trạng này không nhỉ, chắc là biết đúng không, nhưng mấy ông nghỉ thôi lương tụi nó thấp quá cho tui nó làm thêm tí để có tiền ăn nhậu với sếp. Còn cái này nữa, cách đây vài ngày tui bị phạt tội lấn tuyến, khi bị thổi vào mấy chú hỏi có quen biết ai không, các bạn thử nghỉ, nếu quen ông này ông nọ chắc là được tha, còn không quen là thẳng tay làm tiền. Thì các bạn thử nghỉ người nông dân chân chín thì làm gì có dụ quen ông này ông này ông nọ, và cuối cùng người nào bị thiệt, có phải là công nhân, và nông dân chết không. Còn nhiều thứ lắm, nhưng …
    Thử hỏi các ông lớn ơi, các ông làm luật ơi, các ông sếp ơi, các ông có biết tình hình đất nước mình là như thế không. Biết chứ, phải không ! biết mà tại sao không làm để chấn chỉnh đốn lại bộ mặt pháp cương. Nếu không biết thì về vườn đi, để người khác thế chân. Theo tui biết thì hình như “trên bảo dưới không nghe”. Vì sao có trình trạng này, chắc cũng đã lót chân ở trên rồi, đúng không?

  16. Trình độ dân trí nước ta còn kém quá, nên bị các anh công an giao thông bịp bợm, dọa nạt là chuyện bình thường, nói thật tôi tham gia giao thông mà cứ nhìn thấy anh công an nào giơ gậy lên chỉ chỉ là tim đập thình thịch không biết là có phải thổi phạt mình không ? Nói về luật xử phạt vi phạm hành chính ở nước ta thì vô cùng nan giải, thích thì lên tiền triệu còn thoải mái thì tiền trăm, còn cứ cãi nhau lằng nhằng với các anh công an là thêm cái tội gây cản trở người thi hành công “vụ”, cản trở việc kiếm tiền thì lại mắc tội to hơn đấy ! Đừng có dại.
    Tôi xin chia sẻ kinh nghiệm với mọi người nhé, nếu ta vi phạm hoặc không vi phạm nhưng đã “nhỡ” bị các anh ý bắt thì thôi ta cứ xin nộp phạt luôn cho nhanh. ( Hình thức nộp phạt là tiền mặt ) Khi nộp xong là nhớ nói ” E cảm ơn …. ” nhé !

  17. Dài thế này thì các chú cảnh sát còn chẳng nhớ nổi để áp dụng, chỉ nhớ mang máng mức tiền để làm luật cho dễ. Đến bao giờ luật mới ngắn gọn dễ hiểu để dân nắm rõ thì các chú hết làm càn

  18. chán cho cái nghị định này, chỉ làm giàu cho mấy người gian… hèn chi nhiều người lại nổ lực đến thế. chăm lo hành dân, một lỗi nhỏ ko phải là lỗi cố tình cũng khổ vì tiền phạt, mà mình lại là sinh viên. đóng tiền phạt thì cả tháng chắc chiu với mì gói… còn người khác thì mập ra, béo tốt. mập thì càng mập

  19. tại khoản 1 Điều 55 : thời hạn nộp phạt là 10 ngày, sau thời gian này thì bị cưỡng chế. vậy anh chị nào cho em hỏi, nếu người bị xử phạt nộp tiền phạt tại công an xã, và sau mấy tháng công an xã mới đem nộp tiền vào ngân sách thì có được không? và thời gian sau bao lâu công an xã phải nộp tiền thu phạt trực tiếp vào ngân sách?

  20. tôi nói thật với các anh chj luật việt nam chj làm khe hở cho mấy ông công an giao thông thôi. co vậy vợ con mấy ông đấy mới sống không chết từ lâu rồi.

  21. tôi thấy nghị định này quá dài dòng và lòng vòng quá.như ở điều 11 khoảng 4 điểm d, đ là không hợp lý tí nào cả.luật Việt Nam mình cứ thay đổi rồi bổ sung xong chẩng ra thể thống gì cả.chi tội cho dân thôi.

  22. Toi luu thong tren duong Hoang van Thu,xe du lich chay lan ngoai cung ben trai,khi den giao lo bi CS thoi dung xe phat vi luu thong vao lan re trai,mac du giao lo nay khong mo rong de gianh duong uu tien re trai,khong co vach son bao re trai va mot khi mat do xe luu thong rat dong cac lan deu chat cung moi khi gan den giao lo lai phai chay vao lan trong rat bat tien.
    - 2 canh sat ra dieu kien neu muon phat tai cho hay lap bien ban ve phong thi bi phat 2 trieu va giu GPLX 60 ngay,sau do ho lap BB dua toi ky toi dua to 500 nghin anh canh sat bo vao thung xe va bao toi di.Vi troi toi va dang voi toi cam giay to di ngay.
    - Xin hoi viec su phat nhu vay dung hay sai?muc tien ma anh CS noi 2 trieu toi xem ND 34 khong thay co ?xin noi them rat nhieu xe bi thoi nhu toi va deu co cach phat nhu vay.Neu la tieu cuc de nghi CA TP HCM,q TAN BINH kiem tra su li;

  23. hỏi : thế nào là người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật điều khiển xe tham gia giao thông. (Điều 33 khoản 2 điểm đ)

    • giao xe cho nguoi ko du dieu kien nghia la: khi ban giao xe cho nguoi ko co giay phep lai xe doi voi xe tren 50cc hoac giao xe tu 50cc tro xuong ma nguoi do chua du 16 tuoi.

  24. Mình đậu xe trên công viên 30/4 Lê Duẫn Q1 tự nhiên có mấy ông tới kiểm tra giấy tờ xe moto của mình. Rồi lập biên bản vi pham hanh chính tạm giữ giấy phép lái xe của mình.
    Ngạc nhiên nữa là họ là Thanh tra xây dựng quận 1. Biên bản ghi lổi là/; để xe ở hè phố trái quy định quy định tại 34/ NĐ-CP. Nhưng mình đọc nghị định 34 lại không thấy thẩm quyền xự phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ có Thanh Tra Xây Dựng , chỉ có Thanh Tra Giao Thông. Thời hạn hẹn giải quyết lên tới 12 ngày nghĩa là giữ giấy phép lái xe của mình tới 12 ngày.
    Bạn nào biết vui lòng giải đáp giúp mình.
    Cảm ơn

    • Nếu bạn bị lỗi này thì ko bị giữ giấy phép lái xe chỉ có thể giữ giấy tờ xe. còn việc thanh tra xây dựng sử phạt thì mình chưa nghe hix

  25. Tôi cũng bị các anh Thanh tra xây dựng phường Nguyễn Cư Trinh- Quận 1 lập biên bản vì để xe trên lề đường đối diện bệnh viện Từ Dũ. Tại sao TTXD lại xử phạt? Họ có làm trái nghị định 34 này không?

  26. Tôi cũng bị các anh Thanh tra xây dựng phường Nguyễn Cư Trinh- Quận 1 lập biên bản vì để xe trên lề đường đối diện bệnh viện Từ Dũ. Tại sao TTXD lại xử phạt? Họ có làm trái nghị định 34 này không?
    Nếu để xe trên lề đường mà bị xử phạt thì 100% người dân và cán bộ TP. HCM đều vi phạm. Hãy xử phạt tất cả, nhà nước sẽ thu được một khoản tiền khổng lồ.

    • Tôi thì bị phạt do vượt đèn vàng, tôi bị giữ giấy phép lái xe và đăng ký xe.Bực mình nhất là trên giấy hẹn ghi rõ ngày giờ đến trụ sở cảnh sát giao thông để giải quyết (theo giải thích của đồng chí cảnh sát giao thông lập biên bản là đền ngày hẹn thì đến nộp phạt và lấy giấy tờ về luôn). Thế nhưng đến ngày hẹn chờ mốc meo lên mới được gọi vào để được thông báo là SẾP BẬN NÊN CHƯA KÝ ĐƯỢC QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT nên tôi chưa biết được mức phạt và CHƯA ĐƯỢC NỘP PHẠT. Ngoài ra tôi bị tước giấy phép lái xe 30 ngày, sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản thì đến để được giải quyết nhận lại; Còn đăng ký xe nếu tôi muốn nhận lại sớm thì hẹn 5 ngày nữa đến để giải quyết Đúng là hành là chính mà.

      • mấy thằng đó ngu bỏ mẹ. thích là làm chứ có hiểu gì đâu. chỉ được giữ giấy phép lái xe chứ ai cho giữ giấy tờ xe. người sai chứ xe có sai đâu?

  27. theo tôi cần phải sửa đổi mục a điểm 4 khoản 9 cuả nghị định này “Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ”. tôi thấy trong một số trường hợp nếu áp dụng máy móc phải có đèn tín báo chuyển hướng là không thực sự đúng. tôi lấy ví dụ tại ngã tư có ghi đèn đỏ được phép rẽ phải như vây có nghĩa khi có đèn đỏ nếu ai muốn đi thẳng thì phải dừng lại nhưng ai muốn rẽ phải sẽ tiếp tục được đi tiếp. Khi đó người tham gia giao thông không thể rẽ trái cũng không thể đi thắng họ chỉ có một cách duy nhất là rẽ phải nếu họ muốn, điều này bất kỳ người tham gia giao thông nào cũng biết như vậy hướng rẽ của họ là quá rõ ràng rồi còn gì họ chỉ có một hướng rẽ duy nhất là rẽ phải. Tôi nghĩ nếu cứ đà này có lẽ người làm luật cần qui định ” những phương tiện dừng khi đèn đỏ lúc chuyển sang đèn xanh cần phải bật tín hiệu báo đi thắng nữa mới đầy đủ” cứ như bây giờ chỉ béo mấy thằng CSGT, làm khổ người lương thiện, chúng nó cứ máy móc bất kỳ chỗ nào có đoạn cua mà thấy người ta không bật xinhan là lao ra vồ như chó đói. có chị phụ nữ yếu bóng vía ngã gẫy tay vì bọn thập thò rình rập rồi lao ra bất ngờ làm chị không kịp trở tay.Xin mọi người cùng bình luận tình huống này nhé

    • Quy định như vậy là giúp người đi bộ (cùng chiều với bạn) biết để né bạn ra không thì hai bên đụng nhau thì sao?)

  28. Công an bây giờ rất chăm chỉ hàng ngày làm anh Hùng núp núp gốc cây, sau các quán bán hàng vỉa hè, chỗ ngoạt vắng vẻ, bức tường, trong công viên… dể các chú bắt, nhưng không bao giờ thấy bắt cướp mà bắt lỗi giao thông,thực sự chỉ nhăm nhăm phạt mũ bảo hiểm,đèn báo rẽ, gương…
    Nếu các Chú mà cứ khoảng 8 đến 10 người núp một chỗ như thế mà để bắt cướp thì có phải tốt cho Dân không nhỉ. Đi các nước chả có nước nào như nước Việt Nam.

  29. trong trường hợp các đồng chí giao thông nhà mình vi phạm luật lệ giao thông thì ai sẽ xử nhỉ?!

  30. Mình đọc cũng chẳng hiểu j về mấy điều luật này vì nó quá lằng nhằng phức tạp, hôm nọ mình đi ở đoạn đèn xanh đèn đỏ Trần Duy Hưng, gần siêu thị Big C mình đi đèn xanh nhưng cũng chỉ còn mấy giây, lúc đó tất cả mọi người vẫn đang qua bên kia thế nhưng do bị một xe rẽ trái đột ngột nên mình bị ách lại, cảnh sát GT đứng ngay đó chặn xe mình lại và nói phạt do ko tuân thủ tín hiệu điều khiển GT và nói mức phạt là 65.000đ, minh ko định ký vào chỗ người vi phạm nhưng vì nghĩ không đáng kể và muốn giải quyết nhanh. Vậy mà khi mình đi lấy Biên lai nộp phạt tại Trụ sở CSGT số 2 Phạm Hùng lại đưa cho mình biên lai phạt những 400.000đ. Mình cũng ko hiểu tại sao là 400.000đ ngay cả khi đọc Nghị định này

    • Biên lai nop phạt phải đưa ngay khi ký biên bản chứ? Và trong biên bản phạt phải có ghi rõ vi phạm điểm nào, mức phạt bao nhiêu. Nếu không đúng mình không ký. Do bạn xem thường nên bị thôi. Rút kinh nghiệm lần sau nhé!
      Bạn có thể làm đơn gởi đến tòa án nếu muốn.

    • lỗi vượt đèn đỏ cao nhất là 200.000đ nhưng mà Trần Duy Hưng là các quận nội thành nên mức phạt áp dụng gấp đôi 400.000đ

  31. Theo Điều 9, người ngồi trên tay lái để điều khiển xe hai bánh có bị xem là vi phạm luật giao thông không?

  32. Chieu nay toi rat buc xuc cong an giao thong thu giu giay to xe va cu nghe nghe anh CA noi xem ND 34. Search Google ve day thay nhieu nguoi buc xuc qua nen chia se luon.

    Toi dang kho khan, ngay di lam dem di hoc. la cong dan tot, chap hanh luat GT va buc xuc ai phong nhan vuot au. KCN toi dang lam, sang va chieu nao cac anh GT cung dung 2 ben cong vao KCN.

    Chieu nay toi bi GT thoi vao, anh ta yeu cau xem giay to, du xe coc cach nhung toi co du giay to va bao hiem xe. anh ta thay giay to day du thi cui xuong xoi moi xe. hoi “Xe TQ hay xe hang?” – Xe TQ; “sao nap may la honda?”- cai do la nap nhua op vao de chan khoi bong xe, no bi be roi ma xe nay cu roi dau co hang thay, nen xai tam. anh xem loc may ghi dung nhu cavet day. Vong vo 1 hoi anh ta chuyen sang hoi “xe nay sao dan tem Jupiter?” – Toi mua xe cu da nhu the roi, vi xe TQ nhai hang Jupiter thi nha SX dan tem Jupiter, anh khong thay xe TQ dan tem Ware anpha do sao?; “khong duoc, dan tem xe hang khac la khong duoc, anh bi vi pham” – Chung toi dan lao dong co xe di vay la tot roi, tem vay la do nha SX, sao bat loi chung toi; “Neu khong mua thi nha SX dau co ban” – Toi buc xuc qua lon tieng “…Xe bay ban cong khai khap cua hieu thi phai hop ly hoa roi chu, cac anh khong quan ly 100 nguoi ban ma di phat trieu nguoi mua ah?; anh ta goi dong nghiep toi, anh kia phang 1 cau “xe sai tem thi phat, anh qua kia co nguoi giai thich”. anh kia boi them “nhu cai kieng nay khong theo xe toi cung phat anh duoc roi” – truoc GT yeu cau xe co kinh chieu hau lon la duoc, kinh nay nho lam sao?” anh ta yeu cau dat xe qua ben duong ky giay.

    Anh khac viet bien ban va noi co gi anh ve coi Nghi dinh 34, toi hoi “vay gio toi xe tem xe thi co anh CA nao phat nua khong?” – xe co the khong co tem chu khong duoc dan tem khac; … co gi cu gap toi” – toi biet anh o dau ma gap?; “ngay nao toi cung truc o day” (bo tay)

    Bien ban phat ghi vi pham “tu y thay doi tem xe”. – toi khong tu y ma do nha SX, yeu cau anh ghi dung; “bieu mau toi chi ghi the thoi, khong duoc ghi them, anh y kien thi ghi phan nguoi vi pham y kien” – anh noi phat vi pham nay 150 ngan sao khong co ghi ro o bien ban hay bien lai? anh cu len Don CA se giai quyet.

    Cac bac cho y kien voi, thanks

  33. hic. tôi bị cảnh sát cơ động phạt 200k vì lỗi đi xe máy 1 tay. Mà điều này có thấy trong luật giao thông đâu

    • ban bi lua roi day, may a an tien trang tron we. co ranh xuong mien tay di, CSGT o day ko lam luat vay dau, neu ban sai pham voi loi co y thi biu lap bien ban den ngan hang nop tien, dung dai ma lam luat coi chung bi phat loi dua hoi lo phat 2tr day. Luat co ly con phai co tinh nua phai ko ban?

  34. Tôi thì bị mấy anh quản lý đô thị bắt đóng phạt 10.000.000 vnd do tự ý đổ bêtông… sửa lại đường cho đẹp không bị ngập nước mới oan nè.Tức muốn ói máu mà có nói năng gì được đâu.

  35. o huyen toi co ngoi mieu lang dan tho phung .ngoi mieu do co cac hon da 7sac rat dep nghe noi da do co gia rat lon .nhung vi loi nhuong 1so nguoi dan cau ket ngoiu benh ngoai vao lang de trom .dan lang bat duoc giao cong an lang vay ma hom sao lai 4ten khac vao lang dao de dinh di bi dan lang danh tra va ten trom dung sung canh cao dan lang .nhung cong an suong lai bat nhung ve khuya 1gio thi cuc lai bi danh cap .dan lang ko biet cac ten trom kia co bi bat that su ko? .va phap luat se su ra sao neu tiep tuc vay ,dan lang thi buc suc nhung chinh quyen lai dung dung

  36. xin các anh chi và các bạn cho ý kiến về trường hợp của tôi.

    ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM
    THÀNH PHỐ NHA TRANG ĐỘC LẬP TỰ DO HẠNH PHÚC.
    Số: 0729/ BB/VPHC Khánh Hòa, ngày 02 tháng 11 năm 2011

    BÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ: GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

    Hôm nay, hồi 15 giờ 30 ngày 02 tháng 11 năm 2011 tại trạm số 3 Đội TNXK Nha Trang
    Chúng tôi gồm: TRÀ TRỌNG DỰ CSTT
    1/ ĐÀO VĂN SƠN Chức vụ: Tổ trưởng
    2/ LÊ CAO BỔNG Chức vụ: Tổ viên

    Với sự chứng kiến của:
    1/ ………….. nghề nghiệp:…………… địa chỉ thường trú……………………
    Giấy chứng minh thu nhân dân: ………….. ngày cấp:………….. nơi cấp…………..
    2/ ………….. nghề nghiệp:…………… địa chỉ thường trú……………………
    Giấy chứng minh thu nhân dân: ………….. ngày cấp:………….. nơi cấp…………..
    Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về: giao thông đường bộ đối với:
    Ông( bà): Hà Văn Điều sinh năm: 1989 Nghề nghiệp: ………………..
    Địa chỉ: khu 6 – xã: Chu Hóa – TP Việt Trì – Phú Thọ
    Giấy chứng minh thư nhân dân số/ quyết định thành lập hoặc DKKD……Cấp ngày…. Tại………
    Đã có hành vi vi phạm hành chính như sau: Điều khiển xe mô tô BS 79N1-16402.
    - Đi vào khu vực cấm( Công viên Trần Phú)
    Các hành vi trên đã vi phạm vào điều: 9 khoản 3 điểm d Nghị định số 34/2010/ NĐ- CP của chính phủ: Quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực: Giao thông đường bộ
    Ý kiến trình bày của người vi phạm hành chính: đúng lỗi
    Ý kiến trình bày của người làm chứng: ………………………
    Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính đươc áp dụng gồm: Đội TNXK
    Chúng tôi tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các giấy tờ sau để chuyển về: Nha Trang 102 DƯƠNG HIẾN QUYỀN Để cấp có thẩm quyền giaie quyết

    STT Tang vật phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ Số lượng Chủng loại, nhãn hiệu, xuất sứ, tình trạng Ghi chú
    1 Giấy đăng ký mô tô, xe máy BS: 79N1-164.02 01
    2 Giấy phép lái xe 01

    Ngoài những tang vật, phương tiện, giấy tờ nêu trên. Chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.
    Yêu cầu ông (bà)/ đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại: Đội TNXK Nha Trang (102 Dương Hiến Quyền-NT) vào lúc 8 giờ 30 ngày 02 tháng 12 năm 2011 để giải quyết vi phạm.
    Biên bản được thành lập 3 bản có nội dung và giá trị như nhau và được giao cho người vi phạm 1 bản, 1 bản gửi báo cáo người có thẩm quyền xử phạt và 1 bản lưu hồ sơ.
    Sau khi đọc lại biên bản những người có mặt đồng ý với nội dung biên bản không có ý kiến gì khác và cùng ký tên vào biên bản hoặc có ý kiến như sau:……………………..
    Ý kiến bổ sung nếu có: …………………………………..
    Người vi phạm Người bị thiệt hại Người chứng kiến
    (Hoặc đại diện tổ chức vi phạm) (hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại) ( ký ghi rõ họ tên)
    ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)

    Người lập biên bản Đại diện chính quyền( nếu có) Người có thẩm quyền…..
    (Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)
    (ký) (ký) Đội CSTT

    Lê Cao Bổng Trà Trọng Dự

    Lý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản
    ……………………………………………………………………………..
    Lý do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại không ký biên bản
    ………………………………………………………………………………

    Trên là toàn bộ biên bản vi phạm hành chính anh chị cho xin ý kiến:
    - Nội dung vi phạm có đúng theo luật định ban hành không ( tôi dựng xe trong khu vực công viên)
    - Ngoài Biên bản vi pham hành chính tôi không nhận được biên bản phạt hành chính cho đến nay ngày 11/11/2011 vẫn chưa nhận được. Tôi đã trực tiếp xuống Đội TNXK vào ngày 3/11/2011 xin giải quyết thì đc trả lời là chưa nhận được biên bản đỏ nên chưa xử lý. Hẹn 2 tuần nữa xuống. Điều này có đúng không.
    -Hôm nay ngày 11/11/2011 tôi xuống đội TNXK xin được giải quyết được trả lời là chưa có biên bản phạt.
    Tôi phải làm gì để nộp phạt và lấy lại giấy tờ. Xin anh chị và các bạn cho ý kiến.

    • Đợi đến ngày 2/12/2011 chứ sao – Đây là hình thức tước quyền lái xe 30 ngày

  37. ngày 10/8/2011, trong khi thi hành nhiệm vụ, chiến s công an giao thông đã phát hieenjNguyeenx Văn H, 17 tuổi, điều khiển xe Dream vô ý đi vào đường cấm.
    Hỏi: xác định người có thẩm quyền ra quyế định xử phạt vi phạm hành chính đối với H, nêu căn cứ pháp lý
    THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN GIÚP MÌNH VỚI!:(

    • chiu kho doc nghi dinh di, cai gi cung hoi.

  38. trong CQ nha nuoc co 1 xe o to gay tai nan ghiem trong chiec xe bi hong 80% tai san chiec xe o to do thi bi xu phat the nao? de nghi ch tham khao.

  39. trong CQ nha nuoc co 1 xe o to gay tai nan ghiem trong chiec xe do bi hong 80% tai san chiec xe o to do thi bi xu phat the nao? de nghi cho tham khao.
    Trả lời

  40. cho em hỏi , thông tư 34 chính phủ đưa ra thì cơ quan nào có thẩm quyền thi hành nhiệm vụ này , vú dụ : như CSGT,TTGT,CA phường,
    đặc biệt cho em hỏi thẳng vấn đề Thanh tra xây dựng có thẩm quyền lập biên bản xử phạt hành chính người vi phạm hay không

  41. cho tôi hỏi ngày 21/12/2011 tôi cũng dính trường hợp tôi đang đi trên đại lộ hùng vương thành phố việt trì cũng sơ xuất khi chuyển hướng rẽ phải ra đường đê việt trì tôi không bật xin nhan xin chuyển hướng và bị mấy anh ca yêu cầu dừng xe kiểm tra giáy tờ và sau khi kiểm tra đầy đủ tôi được nói là vi phạm lỗi như trên không có tín hiệu xin rẽ tôi biết lỗi và xin các anh lập biên bản cho toi nộp phạt luôn để tôi về vì nhà tôi có việc gấp lúc đó la 5h kém 20 rui mà nha tôi thì ỏ tận tân sơn cách việt tri 70 km tôi xin nộp phạt ngay không được anh cong an bảo khong có hơi đâu mà đi nộp phạt hộ thế là có 3 đến 4 anh cò mồi bảo đưa 300k đây xin cho về luôn tôi phải ngậm đăng đưa 300k mà vè trong tức tưởi cho tôi hỏi lỗi như vậy thì co bị tạm giũ giấy tờ xe không và lâu nhất là bao nhiêu ngày theo tôi đc biết thì lỗi như vậy thì bị sủ phạt từ 80 đến 1000 ngàn đồng sau khi về tôi serch google và thấy như thế thật là tức mong cơ quan chức năng và các bạn cùng chia sẻ

    • Bạn bị 300K là hợp lý. Lỗi này không bị giam bằng.
      Theo bạn 80-100K tức là bạn tra theo khoản a mục 2 điều 9 – (a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;) Không đúng vì bạn đã rẽ.
      Lỗi của bạn theo khoản a mục 4 điều 9: a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ;
      Lỗi này 200-400K, Trung bình là 300K, chia cho bạn 50% là 150K, đóng hộ tiền là 50K.
      Giải thích thế OK?

    • Tôi cũng bị tương tự, rẽ phải mà không bật đèn xi nhan, ban đầu hỏi nộp phạt hết bao nhiêu, tôi nghe anh csgt nói là 65.000. Nhưng k nộp tại đó mà chỉ đưa biên bản rồi lên ca quận giải quyệt sau 1 tuần. trong biên bản ghi” chuyển hướng k có tín hiệu đèn”.đến khi tôi lên công an Quận để nộp biên bản giải quyết thì mức phạt là 300.000!!!. tôi thắc mắc và nói theo Tôi đc biết thì nộp phạt là từ 60-100.000? Dc giải thích là: ” chuyển hướng k có tín hiệu đèn” chứ không phải là ” chuyển làn đường k có tín hiệu đèn”. Nếu “chuyển làn đường” thì 60-100.000. còn “chuyển hướng” thì từ 200-400.000 theo điểm a khoảng 4 điều 9. Bị nộp phạt 300.000 (thường lấy mức giữa để phạt). Mà tôi cũng k hiểu nổi sao lúc đó csgt lại nói là 65.000!!!…..

  42. Dân có quyền đóng góp ý kiến để thay đổi NĐ 34/CP không ? Tỷ lệ đóng góp ý kiến bao nhiêu phần trăm thì mới được xem xét, chỉnh sữa lại nghị định ?

    • Cách thức đóng góp ý kiến để sữa đổi NĐ 34/CP là như thế nào ? khi nào được đóng góp ý kiến ? hay đóng góp bất cứ lúc nào cũng được ?

  43. Không hề thấy có chữ Thanh Tra Xây Dựng có chức năng phạt mà hằng ngày thấy tụi nó kéo đi cả đoàn phạt xe. Bựa thật, tụi Dog TTXD này mà cũng được phạt xe thì loạn, an học thì chưa hết cấp 2, lông bông ở phường, được gọi đi hỗ trợ, rồi ko hiểu thế nào lại được khoác lên người cái áo TTXD để rồi đi hạch sách dân.

  44. xe gắn máy 2 bánh không được chở hàng hoá vược khung qui định . khung qui định là bao nhiêu ? mà tôi chở chỉ có 1 chiếc ti vi và nhiều người đi cùng với tôi chở chút đỉnh hàng hoá cũng bị cảnh sát trật tự công an thị xã thuận an thổi phạt. chính phủ nên xem xét lại nghị đinh
    chẳng lẻ đi chợ mua một bao gạo về ăn cũng phải mướn xe tải chở .đi đám tiệc biếu tặng 1 thùng bia cũng phải thuê xe tải chở

    • Tôi có đọc qui định ở đâu đấy, phía trước, sau, 2 bên bao nhiêu cm hẳn hoi.

    • moi ben cho phep ban cho wa thanh khung xe la 20 cm doi voi chieu ngang thanh xe do ban.

  45. Tức bọn cơ động đến ói máu. Bị phạt vì không xi nhan đủ độ dài.

    • khi chuyen huong ban phai xinhan den khi ban da chuyen huong xong moi dc ban ah, ban mac loi la chuyen huong ko co tin hieu re joi. rut kinh nghiem nha ban. may loi do nguy hiem lem, de xay ra tai nan.

  46. Cho em hỏi, nếu CSGT dùng những lời lẽ thô tục để tiếp dân, thái độ không hay và có hành vi đạp vào xe của dân khi dân đi lấy GPLX và Giấy tờ xe thì mình phải làm thế nào? CSGT khi như vậy có bị khiển trách hay kỉ luật gì không? Và như vậy thì CSGT đã vi phạm quy định nào, điều mấy, khoản mấy và của Bộ luật nào của nước CHXHCNVN

    • minh ko the tra loi ban muc khoan cua dieu nay nhung minh biet la CAGT khi lam nhiem vu khong dc co thai do khong dung muc voi nhan dan, cho du ban mac loi gi di nua (khong phai la loi chong nguoi thi hanh cong vu hoac dung loi le tho tuc doi voi nguoi dang thi hanh cong vu) thi luon luc nao niem no doi voi nhan dan, khong dc xu dung tu may tao ma phai xung ho la anh, chi voi toi. khi ban vi pham luat giao thong duong bo thi khi lap bien ban CSGT phai thong bao loi voi nguoi vi pham. Neu nhu loi ban ke thi anh CSGT do da hanh xu khong dung muc voi nhan dan va vi pham cau (doi voi nhan dan phai kinh trong le phep) ban co quyen viet don de nghi den lanh dao noi nguoi do cong tac co hinh thuc kyx luat anh giao thong kia.

  47. Điều 9. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

    2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước

    4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ

    Chào các bạn, mình muốn hỏi tại sao trong nghị định 34 lại có chỗ khó hiểu như vậy, hôm nọ mình mắc lỗi không xin-nhan tại ngã tư giao nhau của đường Hoàng Diệu – Phan Đình Phùng, mình đi từ Hoàng Diệu sang Phan Đình Phùng. Chỗ đó có đèn giao thông và khi đèn xanh ở làn Hoàng Diệu, làn xe trên đường PĐP ( phía bên trái ) dừng lại và mình được rẽ phải, nhưng bị CSGGT thổi phạt 200 nghìn, mình không hiểu đã mắc lỗi nào, khoản 2 hay 4. Rất mong các bạn có thể giáp đáp giúp mình.

    • Bạn mắc Khoản 4 – RẼ, khoản 2 là CHUYỂN LÀN khi đang đi thẳng

  48. Mục 6 điều 8:
    b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;
    80 miligam cồn = 85 mililít
    Vậy 80 miligam cồn/100 mililít máu thì là Cồn pha Máu chứ đâu phải Máu có Cồn.
    Tôi chưa xem được bản gốc của nghị định nên không biết Nghị định sai hay chỉ là sự nhầm lẫn của người Post bài

    • I am sorry: 80 miligam cồn = 85 mililít/1000 = 0.085 mililít

  49. Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả

    1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được quy định tại Nghị định này, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

    b) Phạt tiền.

    Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống thấp hơn mức trung bình nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt

    tại sao ” nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống thấp hơn mức trung bình nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt ” hình thức này không được áp dụng, nếu áp dụng thì sẽ được áp dụng vào điều nào, mục nào , khoản nào ? TINH TIẾT GIẢM NHẸ như thế nào được áp dụng.
    hay đây là tình tiết của con ông cháu cha……

    • tinh tiet giam nhe doi voi nguoi co chung nhan ho ngheo dc UBND xa, phuong noi ban sinh song chung nhan ban la ho ngheo va phuong tien ban dang xu dung la phuong tien kiem song hang ngay cua ban. Neu ban dc chung nhan cua UBND xa, phuong noi ban sinh song la dung su that thi ban dc giam den muc toi thieu cua khung hinh phat. co gi ko hieu nua ko ban?

  50. vậy thì không ổn lắm bạn ah. nếu vi phạm một lần thì không sao nhưng để dựa trên đấy mà lách luật thì có cách nào để xử phạt không bạn?

  51. diem e dieu 8 nghi dinh xac dinh).Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi …neu dang o duong 2 chieu khi do xe moi bi xu phat thi lam sao xac dinh duoc chieu nao la chieu di ma xu phat???
    nghi dinh chi ma vo van, luom thuom!

  52. Chao moi nguoi!
    Toi lam lai xe,xe tai nho Kia 1,4t.Hom nay toi bi CSGT thoi lai,xe toi thieu giay dang ky xe(cty toi co nhieu xe nhung dang ky xe sep giu vi co truong hop truoc day de trong xe bi that lac).CSGT noi la mang den ngay thi dc nhung khi toi nho nguoi o cty mang den(khoang ko wa 10phut vi o do cung gan cty toi)thi ho van lap bien ban toi vi loi ko co dang ky xe.Thuc ra neu truoc do toi kep hai ba chuc ngan vao giay to thi da dc cho di roi.Toi cung quen voi viec nay moi ngay khi cho hang nhieu nhug hom nay toi cho it hang nen nghi khong co viec gi,vay la bi phat ngay nhu vay do.Toi biet cung co nhieu truong hop bi phat vi nhung loi nhu khong that day an toan,chuyen lan duong ko bat xinhan du do la tinh huong minh dang nhuong duong cho xe con phia sau…Toi phan van qua ko biet neu CSGT cu hanh xu nhu vay thi tren dat nuoc vn nay co nguoi nao di duong ma ko co loi nay loi kia(ban thu xem binh thuong di duong co may nguoi that day an toan??)Chang le luc nao bi thoi lai la cu phai dua tien mai lo cho ho.Khong ai muon rac roi nhung neu la 1 nguoi dan lao dong binh thuong thi lam gi rung rinh tien bac ma cu chung chi mai nhu vay.Toi o Da nang,vua roi tp moi ra thong bao ho tro them cho moi CSGT 5trd/nguoi/thang(tu thang 3/2012),nhung truong hop CSGT nhan mai lo se bi duoi khoi nganh.Nhung roi CSGT ho van thu tien mai lo hang ngay hang gio….

  53. La mot cong dan, toi that su buon khi doc nhung gi goi la “cam xuc” cua cac ban. Van biet xa hoi con nhieu bat cong, mot so CA con tieu cuc, nhung thu hoi la trach nhiem cong dan, cac ban da lam duoc gi cho que huong, dat nuoc, cac ban da chap hanh bao nhieu % quy dinh ve luat giao thong hay la ra duong khong doi MBH, chay xe qua toc do, qua nga tu bat ke den duong…Chinh cac ban moi la nguoi tao ra tieu cuc cho XH. Toi nghi cac ban nen hoc, hat va tham thia mot bai hat cua thanh nien: “…Dung hoi TQ da lam gi cho ta, ma hay hoi ta da lam gi cho TQ hom nay…”

    • đọc thư của anh em nghỉ anh biết nhiều về vấn đề này lấm há?
      vậy cho em hỏi tuy nha!
      vào lúc 4h35 ngày 20/04/2012 em đã không tuân theo biển báo hiểu của vòng xoay nhưng em tuân theo biển báo được phép rẻ trái và vạch đường được phép rẻ trái giành cho xe.
      xin cho hỏi vậy e bị phạm tội gì và phạt tiền bao nhiêu?
      hôm đó A. Nguyễn Đình Hải CA Quận Thủ Đức đã nói e không chấp hành hiệu lệnh của biển báo đường bộ, e có nói ” e chạy theo đúng bản hiệu và vạch chỉ dẫn của đường bộ mà” ảnh nói lúc trƯỚC là đúng nhưng từ khi có biển báo này thì e sai hoàn toàn?
      vậy e xin hỏi thêm nếu anh CA nói đúng thì tại sao nhà nước không bôi bỏ vạch sơn và biển báo được phép rẻ đó đi , để khỎI tốn tiền làm bản hiệu mới nưa để ngấn chở mới , vì theo lời của ảnh nói là tất cả các loại xe điều tuân theo bản hiệu này cần gì để lại bản hiệu kia chi làm mắt tầm nhìn cho người giao thông đường bộ vậy?
      đều cuối cùng cho e hỏi là nếu phạm tội trên thì mức phạt tiền là bao nhiêu? e cám ơn!

    • Nếu ai cũng nói và làm được như velam74@gmail.com thì không cần cảnh sát giao thông đâu nhỉ! “Vẫn biết xã hội còn nhiều bất công, một số CA tiêu cực” nhưng bạn lại chỉ trích những người đang viết cái bạn gọi là ” cảm xúc” là đã làm được gìcho Tổ Quốc. Sao bạn không tự hỏi là một số CA tiêu cực đã làm được gìcho Tổ Quốc, đã bao lần có hành vi tiêu cực, đã bao lần rút ruột của dân…mà vần đứng trong hàng ngũ của Đảng, là công chức nhà nước, vênh mặt với xã hội?Đường đường là cán bộ nhà nước nhưng họ làm được gì cho dân? Chính những con người đấy mới cần phải học thuộc lòng :“…Đừng hỏi TQ da lam gi cho ta, ma hay hoi ta da lam gi cho TQ hom nay…” Nếu xã hội này ai cũng giỏi giang, ai cũng hiểu cao, biết rộng, ai cũng làm được bất cứ những điều người khác có thể làm, ai cũng có cơ hội tìm và hiểu mọi điều của xã hội thì xã hội này sẽ không có chuyện hóa giàu nghèo rõ rệt như bây giờ, cũng không có chuyện phạt và cũng không cần phải có “đội ngũ” CA tiêu cực thối nát như vậy đâu bạn ạ!

  54. Tôi mới bị lập biên bản vi phạm giao thông của công an Chí Linh-Hải Dương vói nội dung như sau:
    +> Vi phạm điều 24 khoản 6 Nghi định 34 do không có bảo hiểm trách nhiệm dân sự của sơmi-romooc.
    Tôi không hiểu vị CSGT này có hiểu biết chút nào về luật giao thông không nữa, những người không nắm được luật GT thì có nên cho tiếp tục cho làm CSGT không? tôi được biết sơmi-romooc làm gì có BHTNDS? rốt vậy mà cũng được làm người thực thi luật thì chỉ có hại dân thôi.
    Vây ai có thể hướng dẫn tôi cách xử lý người lập BBVPGT này không?

    Điều 24. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
    1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô.
    2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;
    b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;
    c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.
    3. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.
    4. Phạt tiền từ 120.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 8 Điều này;
    b) Người điều khiển xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
    5. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 6 (sáu) tháng.
    6. Phạt tiền 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

  55. vậy cho mình hỏi lực lượng nào đc phép dừng xe…

  56. nha nuoc luc nao cung chi ngo vao tui tien cua dan,luc nao cung tang nang hinh phat,chi la giup cho CSGT lam giau ma thoi,lai con doi thu tien xe ca nhan nua chu,mai mot di ia coi chung cung bi thu tien nua do,ai ia nhieu thu tien nhieu hehe,hom bua minh di tu day xuong bu nho ko biet bao nhieu la tram thu phi cau duong vay ma cu ho ra la phat la thu phi roi thu thue

  57. toi rat mong co ngay nao do tat ca tai xe o lanh tho vn dinh cong va bieu tinh doi lai cong bang

  58. Biên bản được lập lúc 13h30 Ngày 20.4 năm 2012,
    khi đi từ đường đê ngọc Thụy Long biên HN, ngay tại ngã 3 tôi bật xi nhan chuyển hướng lên Cầu Chưng Dương, tôi điều khiển xe rất bình thường nhưng khi đó 1 chiếc xe Bus đi phía nguợc lại cứ lao đến và không nhường đường mặc dù tôi đã qua quá nửa đường, vì vậy tôi tránh về phía bên trái đầu xe Bus (có chớm sang phần đường bên trái tại điểm kẻ đường nét đứt) đến chân cầu có csgt ra tín hiệu yêu cầu dừng xe kiểm tra giấy tờ, khi tôi đưa đầy đủ giấy tờ, bao gồm bằng lái, đăng kí xe và bảo hiểm phương tiện + con nguời. Thì csgt nói là tôi điều khiển xe sai làn đường quy định. Tôi nói em không đi sai làn đường, em đi đúng làm đường nhưng lúc đó anh cũng thấy mặc dù em đã xi nhan và qua gần hết đường rồi nhưng chiếc xe bus đi lên không chịu nhường đường nên em tránh qua 1 tí rồi đi rất đúng đường chứ không hề cố tình đi trái. nếu em không tránh thì để xe bus đâm vào em ak` 1 bác csgt già hơn đi lại nói, “mày đi như thế là sai rồi. Có tiền nộp phạt luôn không”? Tôi nói cháu là sinh viên giờ trong nguời không có tiền nộp phạt, bác csgt già hơn nói: thôi vào trong kia làm việc với anh ấy rồi đi. Lúc đó tôi phải chờ 1 lúc để giải quyết xong trường hợp khác mới được vào lúc vào anh cs trẻ bảo là “nói đi”.Tôi trình bày là lúc đó em chuyển hướng, có bật xi nhan và sang gần hết đường rồi nhưng xe bus không chịu tránh mà cứ lao thẳng nên em tránh xe bus, có lấn sang đường bên kia 1 tí nhưng đường lúc đó vắng (13h30 giữa trưa nắng) và nếu em không tránh chẵng nhẽ cứ chờ xe bus lao vào em àh, nếu phạt thì em thấy anh phải phạt xe bus mới đúng. còn em tránh xe bus đó là lí do chính đáng em thấy em không có lỗi. Trong lúc đó anh ta lập biên bản và nói “Sao mày nói lắm thế”. kí đi. Tôi nói lại em không thấy có lỗi nên không kí, Cảnh sát Quát Mày có kí không, tôi vẫn nói lúc đó em không mắc lỗi sao phải kí, Anh ta nói cả nghìn người đi được sao mày không đi được. Giờ tao hỏi mày có kí không hay muốn chống.
    Vì sợ bị khép tội chống người thi hành công vụ nên tôi kí biên bản và ghi “Nhận lỗi” theo ý của anh cảnh sát. Nhưng tôi vẫn nói em không phục vì đây không phải là lỗi. Luật có lí nhưng cũng phải có tình chứ. “Thế mày muốn gì nữa” Sau đó csgt Tạm giữ GPLX của tôi rồi bảo đi đi. Hiện tại tôi vẫn chưa nộp phạt (Luật cho 10 ngày) và có ý định viết đơn trình báo lí do tôi vẫn ấm ức vì thấy lỗi đó không đáng bị xử phạt.
    Mọi nguời làm ơn cho tôi ý kiến, Lỗi đó chỉ bắt phạt 150k không nhiều nhưng diều chính là muốn Anh cảnh sát GT kia phải nhìn nhận lại mình “từ ngữ giao tiếp với dân” là “mày” + đọc nghị định 34 tôi thấy có điều khoản phạt “Cảnh cáo” Hoặc ít ra tôi có thể được giảm nhẹ theo khung xử phạt hành chính từ 100 000 – 200 000 đồng.

  59. tôi đi bên phải đường đang tới ngã tư tôi cũng rẽ phải sang đường khác. Tôi vừa rẽ thì gặp CSGT thôi tôi, anh CS cũng ko thèm chào trước khi hỏi giấy tờ xe của tôi. Tôi cũng ko hiểu lý do vì sao bị thổi. Thì anh CS mới trả lời là rẽ phải không bật đèn tín hiệu. Tôi ngạc nhiên khi nhìn đoàn xe đang chạy ko có xe nào rẽ theo hướng như tôi bị thổi phạt. Tôi hỏi thì anh CS trả lời với vẻ tức tối vì tôi đang xử phạt chị nên ko phạt được. Tôi bức xúc lắm. Anh CS nói tôi là nếu chị muốn phạt ít thì tôi ghi ít, nếu muốn phạt nhiều thì phạt nhiều. Tôi không biết trả lời sao nữa. Anh CS viết giấy phạt cho tôi bắt tôi ký và bắt tôi ghi đúng lỗi mà ko ghi rõ tôi rẽ hướng nào và còn nói nếu tôi không ghi đúng theo biên bản thì phải đứng đây mãi. Tôi bức xúc quá. Tôi đọc nghị định 34/2010/NĐ-CP nói khi qua đường mà không có tín hiệu giao thông sẽ bị phạt nhưng tôi đang đi bên phải rồi rẽ hướng tay phải với mình. Tôi không hiểu rõ lắm. Xin mọi người tư vấn giúp tôi. Tôi có vi phạm đến mức phạt 300.000đ không. Cảm ơn mọi người đã chia sẻ.

    • . chi co thay thang csgt nao ngheo dau .no an tren dau tren co nguoi dan ma .toi k thay thang nao muon phat bien ban toan la lay tien tai cho cua nguoi dan roi bo tui >so qua

  60. nghi đinh nay rât nghiêm,tôi rât đồng tinh.Nhưng mà sẻ làm csgt giàu lên thôi

  61. ức chế lắm các bác ơi mình cũng mới vừa bị bắt đoạn đường Phan Văn Trị . Không phải là mình biện minh cho lỗi của mình mà thấy cái điều luật Cảnh Cáo được ghi trong nghị định 34 không bao giờ được xài đến. Số là mình từ trong con đường nhỏ định quẹo ra đường Phan Văn Trị vừa định gờ tay đá đèn xi nhan thì đột ngột phía sau có 1 đám choai choai rú ga chạy phóng lên cái vèo nên mình giật thót lên và chẳng nhớ đến việc xi nhan thế là vừa ra bị 2 anh CSGT chặn đâu xe . Ức chế 1 chỗ là 2 ảnh nghĩ mình là đồng bọn của đám đua xe mà bắt oan còn bảo tụi mày tụ tập đàn đớm phá phách tự nhiên bị bắt oan mạng dù có giải thích 2 ảnh vẫn nghĩ mình là thành phần xấu và cứ thế mà lập biên bản và còn nói là chúng mày xạo . Không biết ảnh nói chúng mày là ai trong khi tất cả điều là con cháu của Bác Hồ thiệt là ức chế vô cùng.

    • Thật sự mình thấy công an giao thông làm việc thật sự không nghiêm túc. Trường hợp cần cương quyết nghiệm nghị thì không làm, trường hợp cần xem xét thì cứng ngắc. Mình là sinh viên nè.Đi xe đi dạo trong đường làng chủ quan không mang mũ bảo hiểm thế là bị công an xã đi tuần giao thông bắt. Mình lúc đó không mang giấy tờ xe. Họ đòi bắt xe mình về ngay. Mình cản đề mang giấy tờ xe ra. thế là họ ghi mình lỗi không chấp hành kiểm tra kiểm soát giấy tờ. lỗi này nặng nhất. Theo nghị định 34 này là phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
      Sinh viên lần đâu vi phạm cũng phải xem xét cho chứ.

  62. Ai có thể cho tôi biết khi các lực lượng chức năng đang thi hành nhiệm vụ bắt người vi phạm giao thông người dân có quyền được quay phim chụp ảnh hay không ( không nói đến những nơi cấm quay phim chụp ảnh ) . nếu ai biết xin giúp mình địa chỉ Gmail : phamhung032@gmail.com . cảm ơn

  63. Cho tôi hỏi về mức phạt giao thông đường bộ đối với trường hợp sau:
    Tôi điều khiển xe gắn máy trong phạm vi đường bê tông của làng , xe chở 2 người không đội mũ bảo hiểm. Chúng tôi gặp công an xã viên đi tuần giao thông ( chỉ có công an xã).
    Chúng tôi bị yêu cầu dừng lại và xuất trình giấy tờ xe nhưng không xuất trình được giấy tờ xe ngay lúc đó (Giấy tờ xe để ở nhà).
    Họ yêu cầu giữ xe của chúng tôi ngay lúc đó. Vi tâm lý nên chúng toi không giao chìa khóa xe nhằm gọi người nhà mang giấy tờ xe ra nhưng họ không chịu và đòi dắt xe ra điểm họ đứng bắt các trường hợp vi phạm.
    Vậy nên công an xã phải dắt xe về chỗ đứng chắn giao thông còn chúng tôi đi bộ theo sau.
    Đến chỗ đứng bắt giao thông họ để xe của chúng tôi ở đó. ở đó có khoảng chục chiếc xe bị bắt ở đó. Sau đó họ lập biên bản xử phạt.
    Lỗi như sau:
    2 người không mũ bảo hiểm = 300.000 đông
    không mang giấy tờ xe = 240.000 đồng
    không chấp hành việc kiểm tra kiểm soát giấy tờ liên quan đển người và phương tiện = 2.500.000 đồng
    Họ cũng không yêu cầu chúng tôi ký biên bản xử phạt ngay lúc đó và giữ xe của chúng tôi. Chúng tôi đưa chìa khóa và ngồi sau xe anh công an xã để đưa xe về trụ sở ủy ban xã.
    Hôm sau chúng tôi mang giấy tờ xe lên trụ sở công an xã và hộ yêu cầu nộp đủ số tiền như vậy để cho lấy xe
    Tôi muốn hỏi về trường hợp vi phạm thứ 3. Chúng tôi đã không mang giấy tờ xe thì chỉ bị lỗi không mang giấy tờ xe thôi chứ. Sao lại phạt lỗi không chấp hành việc kiểm tra kiểm soat giấy tờ liên quan đên người và phương tiện. Họ cũng có yêu cầu kiểm tra gì nữa đâu.
    Như vậy có vô lý không.
    Rất mong được trả lời.

  64. toi chay xe oto ban ngay quen tat den suong mu vay ma bi may thang giao thong doi 200k .lay tien tai cho khong co ghi bien ban tai nga tu tran quy cap va phan van tri (tphcm)ngay 12/6/2012. dung hay sai

  65. toi o binh phuoc len sai gon. hai lan toi di o quan thu duc, mot lan sat binh duong va mot lan sat dong nai toi deu bi cong an giao thong doi tien mot cach trang tron.bao cao cac ban li do nhu sau, toi dang di ben phai duong nhg do nguoi ben canh di au qua nen toi phai di lui sang ben mep cua hanh lang oto mot xiu. vay ma bi may ong cong an tuyt lai. vua xuong chua kip noi j ho da hoi giay to du o roi xoe 500k chi cho toi dua. toi that bat ngo, toi o ngo may ong nay di quan li giao thong cai gj day. toi uoc tinh ben canh toi co rat nhieu ngbi nhu vay, thu hoi mot ngay mayog nay an hoi lo bao nhieu.vua noi lai la maycha nay tron mat quat thao.thu hoi phap luat sao khong xu lybtinh trangnay?

  66. haha nghi dinh 34 thi may nguoi lam chuc quyen giau may ngheo kho thi bi ep vao duong cung hen chi bay gio tai nan cuop cua giet nguoi qua troi nguoi ta lam an luong thien ma bi ep buc wa muc haha viet nam vo doi

  67. mùng 2/07/2012 vừa rùi bị công an hải dương bắm tốc độ.chưa xuống xe đã có chú dọa bảo lỗi này phạt 750.Vào tra mãi thì cũng ra mình quá tốc độ 50/40 tức là quá 10km/h phạt 200k.Nó giữ giấy tờ rùi mùng 9/07/2012 lại bắt mình về lấy.Không rõ phạt bao nhiêu.down cái này về mùng 9 còn có cái mà giải quyết.

  68. Phải có 1 trường đào tạo 4 năm về cảnh sát giao thông.Vào đó các chú phải học đầy đủ về tư tưởng Hồ Chí Minh.Chứ làm csgt như thế này thì tôi ko học cũng làm được.

  69. CSGT bay gio ai la nguoi yeu men ?? nhu toi day di xe gan may queo trai thi bi CSGT Quan Tan Binh TP HCM nup sau lung maximark Cong Hoa thoi phat mac du loi phat qui dinh ro rang trong ND 34 nhung thu hoi no co dang bi vach la tim sau ko ?? trong khi nhieu vi tri dang rat can cac Anh hien dien de van hoi trat tu GT va neu thgoi phat nhu vay thi toi tin chac 100% ban than cac Anh CSGT khi tham gia GT deu vi pham nghi ma chan co dieu nguoii dan thap co be mieng nen ko biet noi voi ai . hoi oi CSGT nhat la CSGT /TB/tp HCM

  70. Cho mình hỏi trong nghị định này có quy định thẩm quyền của trưởng công an cấp xã về xử ký vi phạm an toàn giao thông.Trong đó có điểm a khoản 2 điều 38.
    Trên thực tế:
    Công an cấp xã nếu yêu cầu xuất trình giấy tờ xe máy mà mình không chấp hành thì có sai luật không.
    Còn nếu mình cho kiểm tra nhưng mình thiếu 1 số giấy tờ ví dụ như bảo hiểm xe máy thì Công an cấp xã sẽ xử lý thế nào.Vì theo luật này Công an cấp xã không có quyền xử lý vi phạm khi mình thiếu giấy tờ liên quan đến xe máy

  71. toi khong co gplx oto khi tham gia giao thong bi phat la bao nhieu

  72. bắc thang mà hỏi ông Giời! đã sinh ra đầy tớ thì phải nuôi chứ.

Gửi phản hồi

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 621 other followers

%d bloggers like this: