NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2010/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG ĐỦ TUỔI TÁI CỬ, TÁI BỔ NHIỆM GIỮ CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH THEO NHIỆM KỲ TRONG CƠ QUAN CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM, NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ – XàHỘI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện) và ở xã, phường, thị trấn (cấp xã).

2. Cán bộ nêu tại khoản 1 Điều này được quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức.

3. Tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 2. Chế độ, chính sách đối với cán bộ nghỉ hưu trước tuổi

1. Cán bộ quy định tại Điều 1 Nghị định này có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, nếu có đơn tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi gửi cơ quan quản lý cán bộ thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng thêm các chế độ sau:

a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;  

b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng bảo hiểm xã hội; từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương;

d) Đối với cán bộ xếp lương chức vụ:

Tại thời điểm có đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nếu đã xếp lương bậc 1 của chức danh hiện đảm nhiệm từ đủ 48 tháng trở lên thì được xếp lên bậc 2 của chức danh hiện đảm nhiệm để nghỉ hưu;

đ) Đối với cán bộ xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo:

Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng ở ngạch hiện giữ mà trong thời gian giữ bậc luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, không bị kỷ luật và tại thời điểm có đơn xin nghỉ hưu trước tuổi còn thiếu từ 01 đến 12 tháng để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng để nghỉ hưu.

Nếu có thời gian công tác trước ngày 30 tháng 4 năm 1975, đang hưởng bậc lương cuối cùng hoặc đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch hiện giữ, đã có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và trong quá trình công tác luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, không bị kỷ luật trong thời gian 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu thì được nâng ngạch không qua thi lên ngạch trên liền kề trong cùng ngành chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có) để nghỉ hưu.

2. Tiền lương tháng để tính trợ cấp được tính bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu, bao gồm: mức lương chức vụ hoặc mức lương theo ngạch, bậc; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

3. Thời gian công tác tính hưởng trợ cấp là thời gian làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước được tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ phục viên.

4. Khi tính trợ cấp nếu thời gian nghỉ hưu trước tuổi hoặc thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì được tính như sau:

a) Dưới 03 tháng thì không tính;

b) Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thì được tính bằng 1/2 năm;

c) Từ trên 06 tháng đến 12 tháng thì được tính bằng một năm.

Điều 3. Chế độ, chính sách đối với cán bộ tiếp tục công tác cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu

1. Cán bộ quy định tại Điều 1 Nghị định này chưa đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, nếu không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi mà có phẩm chất, năng lực, uy tín, sức khỏe để tiếp tục công tác thì được cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bố trí vị trí công tác mới thích hợp. Trường hợp không bố trí được vị trí công tác mới thích hợp thì giải quyết cho nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.

2. Trường hợp vị trí công tác mới không quy định mức lương chức vụ, phụ cấp chức vụ (không phải là chức danh lãnh đạo) hoặc có mức lương chức vụ, phụ cấp chức vụ thấp hơn mức lương chức vụ, phụ cấp chức vụ đã được hưởng thì thực hiện bảo lưu mức lương chức vụ, phụ cấp chức vụ đã được hưởng trong 06 tháng; từ tháng thứ 07 trở đi hưởng mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ (nếu có) của vị trí công tác mới.

Điều 4. Chế độ, chính sách đối với cán bộ nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu

Cán bộ quy định tại Điều 1 Nghị định này còn dưới 02 năm (dưới 24 tháng) công tác mới đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, nếu không bố trí được vị trí công tác mới thích hợp và không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi thì được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu. Trong thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu được thực hiện chế độ như sau:

1. Được hưởng nguyên mức lương chức vụ hoặc mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

2. Cán bộ và cơ quan nơi cán bộ công tác trước khi nghỉ chờ đủ tuổi nghỉ hưu căn cứ vào mức lương, các khoản phụ cấp và mức chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) được hưởng tại khoản 1 Điều này thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo mức đóng như trước khi nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu.

3. Các chế độ khác (nếu có) thôi hưởng kể từ tháng liền kề sau tháng có quyết định nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu.

4. Trường hợp cán bộ thuộc diện khi đang công tác được sử dụng thường xuyên xe ô tô con phục vụ công tác, nếu tham gia các cuộc họp, hội nghị theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền hoặc đi khám chữa bệnh thì báo cơ quan nơi công tác trước khi nghỉ chờ đủ tuổi nghỉ hưu để bố trí xe đưa đón.

Điều 5. Nguồn kinh phí

Kinh phí giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước cấp.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010.

Chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

2. Cán bộ áp dụng chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này thì không áp dụng chế độ, chính sách quy định tại Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.

Điều 7. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

1. Đối với cán bộ thuộc các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện và cấp xã:

a) Cơ quan quản lý cán bộ thực hiện các công việc sau:

Lập danh sách những người được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này và dự toán kinh phí giải quyết đối với từng đối tượng gửi Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Thực hiện chi trả chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này đối với đối tượng được hưởng;

b) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp danh sách những người được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này và dự toán kinh phí giải quyết cho từng đối tượng gửi Bộ Tài chính để giải quyết theo thẩm quyền; đồng thời gửi Bộ Nội vụ để theo dõi, tổng hợp báo cáo Chính phủ;

c) Bộ Tài chính thẩm tra về việc tính toán chế độ, chính sách, dự toán kinh phí và cấp kinh phí thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này;

d) Cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng theo đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định tại Nghị định này.

2. Đối với cán bộ thuộc các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam và tổ chức chính trị – xã hội thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này và theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền của Đảng và các tổ chức chính trị – xã hội.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này đối với cán bộ thuộc phạm vi quản lý.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. 

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng

21 phản hồi

  1. Đã xem nghị định 67/CP và đang có ý định xin nghỉ hưu trước tuổi .

  2. điều kiện nghỉ theo nghị định 67/ CP cụ thể như thế nào?

    • Theo nghị định 67 thì dối tượng áp dụng như Tôi là một giáo viên đã tham gia bảo hiểm trên 20 năm bảo hiểm thì có áp dụng dược nghị định này hay không?

      • toi la giao vien tieu hoc,da dong bao hiem xa hoi 29 nam ,co duoc nghi huu truoc tuoi theo nghi dinh 67 nay khong?

      • toi muon biet cau tra loi tren nhu the nao? de toi xin nghi huu.

      • Theo nghị định 67 thì dối tượng áp dụng như Tôi là một giáo viên đã tham gia bảo hiểm trên 20 năm bảo hiểm thì có áp dụng dược nghị định này hay không?

    • khong doc ND a?

    • Nghị định phải nói rõ những đối tượng như thế nào thi được hưởng theo nghị định 67 chứ nói thế này thì chung chung quá

      • nghi dinh nay co ap dung cho quan nhan dang cong tac luc luong vu trang dia phuong khong?

  3. Tôi hiện công tác trong lực lượng vũ trang, đã có trên 30 năm công tác. Nếu tính tuổi thì còn 4 năm nữa. Vậy nếu tôi xin nghỉ hưu trước tuổi thì có được áp dụng theo nghị định này không. cụ thể như thế nào?

  4. Tôi đã tham gia bảo hiểm xã hội 35 năm nay sức khoẻ kém, đang là giáo viên. Vậy có được xin nghỉ theo nghị định số 67 không?

    • Ban bao nhieu tuoi ? phai > hoac = 55 tuoi

  5. Tôi cũng có ý kiến như bạn Le Trung Cang, tôi hiện là giáo viên, dự định nghỉ chế độ 132. Vậy Nghị định này có thay thế 132 không. Hay là hai vấn đề này khác nhau.
    Mong được trả lời. Cảm ơn nhiều.

  6. Tôi Là Niệm Thiếu tá QNCN,Tôi viết đơn xin nghỉ hưu, Tôi sinh năm 10/1964 nhập ngũ nhập ngũ vào Quân dội năm 2/1984, lương hưu sẽ nhận từ 12/2010 được 26 năm 10 tháng công tác. Tuổi lúc nghỉ là 46 năm 02 tháng, theo Luạt sỹ quan Tôi nghỉ hưu trước tuổi 01 năm 10 tháng (thiếu tá 48 tuổi). theo nghị định số 67 thì tôi có được áp dụng không? Tôi có được tính chế độ theo Nghị định 67 này không? vì Quân đội chúng tôi thực hiện theo ND 68 và Nghị định 21. xin cám ơn!

    • toi co 38namcong tac 57 tuoi nghi huu vào ngày 31/7/2010 cách tinh nhu thé nào

  7. Bố tôi công tác tại xã được gần 30 năm, theo tuổi bố tôi sẽ về hưu vào tháng 10 năm 2010. vậy tôi muốn biết khi bố tôi về hưu có được áp dụng chính sách theo nghị định này không vì tôi được biết hiện tại vẫn chưa có biên bản yêu cầu thực hiện nghị định này. Xin chân thành cám ơn, mong có hồi âm sớm.

    • Bạn phải đọc kỹ tiêu đề của Nghị định, Bố bạn về nghỉ hưu đúng tuổi thì không được hưởng chế độ của Nghị định này.

  8. Tôi là giáo viên, cũng sắp đến tuổi hưu vào tháng 12/2011, muốn nghỉ hưu sớm vì cũng đã công tác hơn 30 năm, nhưng lại không đủ “chuẩn” để nghỉ theo NĐ132. Nhưng đọc NĐ này thấy chung chung quá, không biết mình có thuộc đối tượng áp dụng không? Sao thấy nhiều anh chị hỏi mà không ai trả lời hết? Có lẽ mọi người cũng thấy chung chung như tôi à? Ai đã làm vấn đề này rồi xin trả lời giúp. Cảm ơn.

  9. Chỉ áp dụng đối với người không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm các chức vụ theo nhiệm kỳ (dưới 24 tháng) mới đến tuổi về hưu theo quy định.
    Tuy nhiên phải có thời gian tham gia đóng BHXH 20 năm trở lên.
    Nếu có thời gian tham gia quân đội từ sau 1975-1993 (theo NĐ 92) thì được cộng nối thời gian đóng BHXH đối với trường hợp không đủ 20 năm đóng BHXH công tác tại cơ quan khi nghỉ việc.
    Trường hợp của ông nếu thuộc diện trên được áp dụng theo 2 cách:
    – Áp dụng theo Điều 2 nếu có đơn xin tự nguyện về hưu trước tuổi.
    – Áp dụng theo Điều 4 nếu không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi.
    (Tùy thuộc vào sức khỏe lựa chọn để có lợi).

  10. Tôi là thiếu tá chuyên nghiệp nghỉ hưu năm 1995 có thời gian công tác liên tục 30 năm 01 tháng. Theo tôi được phổ biến trước khi về nghỉ là hàng năm có 15 ngày an dưỡng đối với quân nhân có 30 năm công tác trở lên. Vậy bây giờ thì có gì thay đổi về chế độ an dưỡng không?

  11. bo tôi chua den tuoi nghi hưu còn thiêú 15 tháng nưa mới đên tuôỉ. thực hiên theo nghị định 67/cp 2010 bo tôi đuoc nghi cho hưu huong nguyên lương. nhưng khi lam thu tục nghi hưu bo toi lại nhan đuọc thông bao phải nghỉ trong năm 2011 mơi được tính. vay thì trường hợp cua bo toi se tính ra sao. co phải nghi định chỉ đuọc ap dung vao co hieu luc den het năm 2011? mong co cau tra loi som nhat.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 649 other followers

%d bloggers like this: