LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.

2. Người sử dụng đất.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.

2. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế – xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.

3. Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.

4. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

5. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính.

6. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ của quy hoạch đó.

7. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

8. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

Đọc tiếp

NGHỊ ĐỊNH SỐ 42/2012/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 5 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội khóa XIII về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) cấp quốc gia;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa,

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa tại các vùng trồng lúa trên cả nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Đất trồng lúa là đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa, bao gồm đất chuyên trồng lúa nước và đất lúa khác.

2. Đất chuyên trồng lúa nước là đất đang trồng hoặc có đủ điều kiện trồng được hai vụ lúa nước trở lên trong năm.

3. Đất lúa khác bao gồm đất lúa nước chỉ trồng được một vụ lúa nước trong năm và đất lúa nương.

Đọc tiếp

CÔNG VĂN SỐ 637/BXD-QLN NGÀY 24 THÁNG 04 NĂM 2012 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ SỬ DỤNG CĂN HỘ CHUNG CƯ ĐỂ LÀM VĂN PHÒNG, CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH

Kính gửi:

Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 09/02/2012, Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh có văn bản số 731/SXD-QLN&CS xin ý kiến về việc sử dụng nhà chung cư để làm văn phòng, cơ sở sản xuất kinh doanh. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Theo quy định của Luật nhà ở thì nhà ở (bao gồm cả nhà chung cư) là công trình xây dựng với mục đích sử dụng để ở. Mặt khác, trường hợp sử dụng căn hộ nhà chung cư vào mục đích không phải để ở sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ công trình như: làm tăng dân số, lưu lượng người ra vào, làm tăng tải trọng công trình, mật độ xe ra vào tăng cao, nhu cầu diện tích để xe lớn, khó kiểm soát công tác phòng chống cháy nổ…, ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của cư dân sống tại chung cư.

Bộ Xây dựng đề nghị Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố yêu cầu các cơ quan chức năng của thành phố thực hiện công tác quản lý sử dụng nhà chung cư đúng mục đích theo quy định của Luật nhà ở và triển khai thực hiện một số việc sau:

1/ Kiểm tra, rà soát, thống kê và phân loại về số lượng, hiện trạng sử dụng đối với căn hộ nhà chung cư hiện đang sử dụng vào mục đích không phải để ở.

2/ Đối với căn hộ nhà chung cư hiện đang sử dụng làm văn phòng, cơ sở sản xuất kinh doanh nhưng vi phạm các điều cấm của pháp luật hiện hành thì cần có ngay phương án để chuyển văn phòng, cơ sở sản xuất kinh doanh đó ra khỏi căn hộ nhà chung cư.

3/ Trường hợp nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà có thể tách riêng các văn phòng với khu nhà ở thì thực hiện việc quản lý các văn phòng như đối với các công trình kinh doanh, dịch vụ.

Đọc tiếp

THÔNG TƯ SỐ 124/2011/TT-BTC NGÀY 31 THÁNG 8 NĂM 2011 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Luật Đất đai 2003 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Luật Quản lý thuế và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về lệ phí trước bạ như sau:

Chương I

PHẠM VI ÁP DỤNG

Điều 1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất:

a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.

b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

2. Súng săn, súng thể thao.

3. Tàu thuỷ, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.

4. Thuyền , kể cả du thuyền.

5. Tàu bay.

6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).

7. Ôtô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Đọc tiếp

CÔNG VĂN SỐ 1201/BXD-QLN NGÀY 20 THÁNG 07 NĂM 2011 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI CHUNG CƯ ĐÔNG HƯNG II, QUẬN 12, TPHCM

Kính gửi:

Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh

Bộ Xây dựng nhận được công văn số 3889/SXD-QLN&CS ngày 31/5/2011 của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn xác định giá thuê mua nhà ở xã hội tại chung cư Đông Hưng II tại Quận 12. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Trường hợp việc triển khai thực hiện dự án chung cư Đông Hưng II, Quận 12 để làm quỹ nhà ở xã hội của thành phố được thực hiện trước khi Chính phủ ban hành Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 26/3/2010 và Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 thì giá cho thuê mua nhà ở xã hội được thực hiện theo các quy định của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/9/2006 của Bộ Xây dựng, cụ thể như sau:

1. Về số tiền phải nộp lần đầu:

Theo quy định tại Điều 54 của Luật Nhà ở người được thuê mua nhà ở xã hội phải thanh toán lần đầu 20% giá trị của nhà ở thuê mua. Quy định này là để việc thanh toán phù hợp với khả năng chi trả của các đối tượng thuê mua nhà ở xã hội. Do đó, người được thuê mua nhà ở xã hội phải thanh toán lần đầu theo đúng tỷ lệ quy định của Luật Nhà ở.

2. Về cách tính lãi suất bảo toàn vốn:

Bộ Xây dựng thống nhất với kiến nghị đề xuất của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh về cách tính với lãi suất bảo toàn vốn là 6%, không tính lãi suất bảo toàn vốn đối với phần giá trị nhà phải nộp lần đầu tiên, giá thuê mua được tính lãi suất trên số dư giảm dần sau mỗi kỳ thanh toán. Đề nghị Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh có văn bản xin ý kiến hướng dẫn của Bộ Tài Chính về lãi suất bảo toàn vốn và cách tính cụ thể để thực hiện.

3. Về thời gian thuê mua:

Thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP, thời gian thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố nhưng không thấp hơn 15 năm và không vượt quá 20 năm đối với các trường hợp ký hợp đồng trước thời điểm Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Trường hợp ký hợp đồng sau thời điểm Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì có thể áp dụng thời gian thuê mua tối thiểu là 10 năm.

4. Về cách xác định hệ số phân bổ theo tầng cao:

Bộ Xây dựng đã có hướng dẫn chung về phương pháp xác định giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội (đầu tư từ nguồn vốn ngân sách) tại Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 (cũng như Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010). Theo đó, Sở Xây dựng có thể nghiên cứu, đề xuất phương án tính toán cụ thể (trong đó có việc xác định hệ số phân bổ theo tầng cao) khi tính giá cho thuê mua nhà ở xã hội để Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành cho phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện thực tế.

Đọc tiếp

CÔNG VĂN SỐ 69/BXD-QLN NGÀY 22 THÁNG 07 NĂM 2011 CỦA BỘ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 71/2010/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ

Kính gửi:

Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh

Bộ Xây dựng nhận được công văn số 941/SXD-VLQLN ngày 17/6/2011 của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh đề nghị hướng dẫn việc xây dựng cơ chế, chính sách về nhà ở chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Pháp luật hiện hành về nhà ở quy định nhiều hình thức phát triển nhà ở, trong đó có phát triển nhà ở thương mại, phát triển nhà ở xã hội, phát triển nhà ở công vụ. Việc phát triển nhà ở theo từng hình thức đã được quy định cụ thể (về đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục, ưu đãi đầu tư, tiêu chuẩn thiết kế, quản lý sử dụng…) tại: Luật Nhà ở; Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Quyết định số 09/2008/QĐ-TTg ngày 11/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định nguyên tắc thiết kế và tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ; Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng.

Theo đó, với mỗi hình thức phát triển nhà ở và nguồn vốn khác nhau thì được thực hiện theo các cơ chế, chính sách riêng, khác nhau. Do vậy, trường hợp kết hợp nhiều loại hình nhà ở (thương mại, công vụ, xã hội với nguồn vốn đầu tư khác nhau) trong cùng một dự án thì cần bố trí, phân định riêng rẽ các phần diện tích xây dựng của dự án sử dụng cho từng loại nhà ở này. Từ đó có thể áp dụng các cơ chế, chính sách cho từng loại theo quy định; tính toán tài chính và các nghĩa vụ, quyền lợi không thể tách rời được thực hiện trên nguyên tắc phân bổ theo tỷ lệ diện tích sàn xây dựng của từng loại nhà ở trên tổng diện tích sàn xây dựng của dự án; xây dựng mô hình, tổ chức quản lý sử dụng, bảo hành, bảo trì…(riêng cho từng loại nhà hoặc chung cho toàn dự án) đảm bảo quyền lợi cũng như trách nhiệm của người sử dụng theo đúng quy định.

Đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh căn cứ, đề xuất để Ủy ban nhân tỉnh ban hành các quy định về phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền./.

Đọc tiếp

CÔNG VĂN SỐ 1067/BXD-QLN NGÀY 01 THÁNG 07 NĂM 2011 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ VƯỚNG MẮC TRONG GIẢI QUYẾT NHÀ Ở CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI

Kính gửi:

Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bộ Xây dựng nhận được Công văn số 768/CTUBND-HC ngày 24/5/2011 của UBND tỉnh Sóc Trăng đề nghị hướng dẫn về giải quyết nhà, đất liên quan đến người Việt Nam đã xuất cảnh, định cư hợp pháp ở nước ngoài. Bộ Xây dựng nhận thấy, tại Công văn này, UBND tỉnh Sóc Trăng mới đề nghị hướng xử lý chung mà chưa nêu cụ thể những vướng mắc trong giải quyết nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Vì vậy, Bộ Xây dựng chỉ có thể trả lời về nguyên tắc như sau:

1. Trường hợp người Việt Nam đã xuất cảnh và định cư hợp pháp ở nước ngoài còn đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (nay gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) nếu thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (theo quy định tại Điều 1 Luật số 34/2009/QH12 ngày 18/6/2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai) thì được công nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó. Chủ sở hữu nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 129 Luật Nhà ở và Điều 2 Luật số 34/2009/QH12).

Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.

2. Đối với những trường hợp nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài có liên quan đến các giao dịch dân sự về nhà ở trước ngày 01/7/1991 thì áp dụng quy định tại Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/7/2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội để giải quyết. Trường hợp có vướng mắc trong việc áp dụng Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11, đề nghị UBND tỉnh Sóc Trăng có văn bản gửi Bộ Tư pháp để được hướng dẫn thực hiện theo thẩm quyền.

Đề nghị UBND tỉnh Sóc Trăng nghiên cứu, đối chiếu các trường hợp nhà ở cụ thể của người Việt Nam định cư ở nước ngoài với quy định pháp luật để giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Trần Nam

CÔNG VĂN SỐ 998/BXD-QLN NGÀY 23 THÁNG 06 NĂM 2011 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐANG SỬ DỤNG NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Kính gửi:

Văn phòng Chính phủ

Ngày 10/6/2011, Văn phòng Chính phủ có Văn bản số 613/VPCP-KTN đề nghị cho ý kiến về đề xuất hỗ trợ đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi phải di dời của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (có bản sao Công văn số 222/UBND-ĐTMT-M ngày 02/6/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh kèm theo). Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Về việc hỗ trợ đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

Tại khoản 2, Điều 21 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định "Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; diện tích thuê mới tại nơi tái định cư tương đương với diện tích thuê cũ; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê…". Theo đó, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước tại nơi tái định cư sẽ được bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP mà không phân biệt nhà ở cũ tại nơi bị thu hồi đủ điều kiện bán hay không đủ điều kiện bán như đề xuất nêu tại Công văn số 222/UBND-ĐTMT-M của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra, việc quy định các trường hợp được hỗ trợ với các mức hỗ trợ như đề xuất của Ủy ban nhân dân thành phố là chưa có cơ sở để giải quyết; số lượng các trường hợp được bố trí nhà ở sau ngày 05/7/1994 là ngày ban hành Nghị định số 61/CP trên địa bàn thành phố là không nhiều.

Hiện nay, Bộ Xây dựng đang trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Nghị định quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, trong đó có quy định về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê. Nội dung dự thảo Nghị định đã được các Bộ, ngành và địa phương cơ bản thống nhất cao. Bộ Xây dựng nhận thấy có 02 trường hợp liên quan đến việc hỗ trợ đối với người đang thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi phải di dời, cụ thể là:

Đọc tiếp

CÔNG VĂN SỐ 67/BXD-QLN NGÀY 21 THÁNG 6 NĂM 2011 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ CHO HỘ GIA ĐÌNH THUÊ NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Kính gửi:

Sở Xây dựng Hà Nội

Bộ Xây dựng nhận được Công văn số 2693/SXD-B61 ngày 29/4/2011 của Sở Xây dựng Hà Nội đề nghị có ý kiến về việc bán các căn hộ chung cư tại nhà B7 Kim Liên mà đã bố trí tái định cư cho các hộ gia đình trước đây đang ở thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Về vấn đề này, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Theo quy định của Nghị quyết số 34/2007/NQ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ thì người đang thuê chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước mà được bố trí tái định cư sang căn hộ mới, nếu có nhu cầu sở hữu căn hộ mới này thì "được giải quyết mua căn hộ đó theo mức giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định" (điểm d khoản 5 mục II của Nghị quyết số 34/2007/NQ-CP).

Đối với các căn hộ chung cư tại nhà B7 Kim Liên (căn hộ số 1006, 1009, 1106) bố trí tái định cư cho các hộ gia đình trước đây đang ở thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì tại Quyết định số 1601/QĐ-UBND ngày 08/4/2009 của UBND thành phố Hà Nội đã nêu rõ việc bán các căn hộ này được áp dụng quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ.

Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Sở Xây dựng Hà Nội báo cáo UBND thành phố thực hiện bán các căn hộ tại nhà B7 Kim Liên (căn hộ nêu tại công văn số 2693/SXD-B61) mà đã bố trí tái định cư cho các hộ gia đình theo đúng quy định pháp luật./.

TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NHÀ VÀ
THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Nguyễn Mạnh Hà

THÔNG TƯ SỐ 06/2011/TT-BXD NGÀY 21 THÁNG 6 NĂM 2011 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG; KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH XÂY DỰNG THỰC THI NGHỊ QUYẾT SỐ 55/NQ-CP NGÀY 14/12/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 06/2002/NĐ-CP ngày 14/01/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh đo lường;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng, kiến trúc quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng (sau đây viết tắt là Thông tư số 05/2010/TT-BXD):

1. Sửa đổi Điều 3 như sau:

“Điều 3. Điều kiện để được công nhận là cơ sở có đủ điều kiện đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng

Để được xem xét, công nhận là cơ sở có đủ điều kiện đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, ngoài việc phải đáp ứng đủ yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ, các cơ sở đào tạo còn phải đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:

1. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng: đảm bảo các phòng học có quy mô, tiện nghi phù hợp với số lượng học viên và các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập.

2. Tài liệu giảng dạy:

a) Nội dung tài liệu giảng dạy do cơ sở đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng biên soạn phải phù hợp với chương trình khung theo quy định tại Phụ lục số 1 của Thông tư này;

b) Tài liệu giảng dạy phải ghi tên của cơ sở đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, được in, đóng thành quyển;

c) Có tối thiểu 03 bộ đề kiểm tra trắc nghiệm của chương trình đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng.

3. Giảng viên: các giảng viên tham gia giảng dạy phải có trình độ từ đại học trở lên. Mẫu kê khai danh sách và thông tin về đội ngũ giảng viên theo quy định tại Phụ lục số 2 của Thông tư này.

4. Quản lý đào tạo:

Đọc tiếp

NGHỊ ĐỊNH SỐ 38/2011/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 05 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 181/2004/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 10 NĂM 2004, NGHỊ ĐỊNH SỐ 149/2004/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 7 NĂM 2004 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 160/2005/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2005

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 123 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai như sau:

“Điều 123. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân

1. Việc giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối được thực hiện theo quy định sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn đề nghị giao đất, thuê đất tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất; trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng.

Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án giao đất chung cho tất cả các trường hợp được giao đất tại địa phương; lập Hội đồng tư vấn giao đất của địa phương gồm có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; các thành viên gồm đại diện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện của Hội Nông dân, trưởng các điểm dân cư thuộc địa phương và cán bộ địa chính (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn giao đất) để xem xét và đề xuất ý kiến đối với các trường hợp được giao đất.

b) Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh phương án giao đất, niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân, công khai ý kiến phản hồi tại nơi đã niêm yết danh sách; hoàn chỉnh phương án giao đất trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) xét duyệt.

Đọc tiếp

THÔNG TƯ SỐ 27/2011/TT-BNNPTNT NGÀY 13 THÁNG 04 NĂM 2011 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI

 

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về tiêu chí xác định kinh tế trang trại, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chí xác định kinh tế trang trại theo quy định của Thông tư này;

2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

Điều 3. Phân loại trang trại

1. Các trang trại được xác định theo lĩnh vực sản xuất như sau:

a) Trang trại trồng trọt;

b) Trang trại chăn nuôi;

c) Trang trại lâm nghiệp;

d) Trang trại nuôi trồng thuỷ sản;

đ) Trang trại tổng hợp.

2. Trang trại chuyên ngành (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản) là trang trại có tỷ trọng giá trị sản lượng nông sản hàng hóa của ngành chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa của trang trại trong năm. Trường hợp không có ngành nào chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa thì được gọi là trang trại tổng hợp.

Đọc tiếp

NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2011/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 03 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 55/2010/QH12 NGÀY 24 THÁNG 11 NĂM 2010 CỦA QUỐC HỘI VỀ MIỄN, GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993;
Căn cứ Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội Khóa XII về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội, cụ thể như sau:

1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.

Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm.

2. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo.

Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định để xác định hộ nghèo.

3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

Đọc tiếp

CÔNG VĂN SỐ 165/BXD-QLN NGÀY 30 THÁNG 01 NĂM 2011 CỦA BỘ XÂY DỰNG ĐỀ NGHỊ HƯỚNG DẪN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VÀ QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở TRONG CỤM TUYẾN DÂN CƯ

Kính gửi:

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Theo quy định của Quyết định số 105/2002/QĐ-TTg ngày 02/8/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách cho các hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà và nhà ở trong các cụm, tuyến dân cư ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long thì các hộ thuộc diện đối tượng được vay vốn ưu đãi để mua trả chậm nền nhà và nhà ở trong cụm, tuyến dân cư. Thời hạn vay là 10 năm, trong đó có 5 năm ân hạn. Quyết định trên cũng quy định: các hộ mua nền nhà và nhà ở nói trên, trong 10 năm kể từ khi mua không được sang bán, cầm cố, chuyển nhượng.

Đến nay, nhiều hộ dân mua nền nhà và nhà ở trong cụm, tuyến dân cư đã gần 10 năm và trên thực tế, một số hộ dân đã trả hết nợ vay và có nhu cầu được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở. Các địa phương cũng mong muốn thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho những hộ dân đã trả xong nợ vay để mua đất ở trước thời hạn quy định, nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các địa phương thu hồi nợ vay của các hộ khác.

Để đáp ứng yêu cầu nói trên, Bộ Xây dựng đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường có hướng dẫn cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ dân thuộc diện đối tượng vào ở trong các cụm, tuyến dân cư đã trả hết nợ vay để mua nền nhà ở và đã trả hết nợ vay để làm nhà ở trước thời hạn quy định 10 năm, kể từ ngày mua; đồng thời để đảm bảo yêu cầu quản lý theo quy định tại Quyết định số 105/2002/QĐ-TTg ngày 02/8/2002 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng đề xuất việc viết Giấy chứng nhận đối với phần "Ghi chú" (quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) như sau:

"Trong thời gian từ ngày…/…/… (ghi ngày, tháng, năm hộ dân ký khế ước vay vốn mua nền nhà ở) đến ngày…/…/… (ghi ngày, tháng, năm hộ dân vay vốn mua nền nhà ở đủ 10 năm) chỉ được quyền chuyển nhượng cho chính quyền địa phương, cho… (ghi chủ đầu tư dự án xây dựng xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở), cho đối tượng thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long".

Đọc tiếp

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 642 other followers

%d bloggers like this: