NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2010/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ AN TOÀN SINH HỌC ĐỐI VỚI SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN, MẪU VẬT DI TRUYỀN VÀ SẢN PHẨM CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen.

Việc quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sử dụng làm dược phẩm được thực hiện theo quy định của pháp luật về dược phẩm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giấy chứng nhận an toàn sinh học là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để chứng nhận sinh vật biến đổi gen an toàn đối với môi trường và đa dạng sinh học và được phép phóng thích vào môi trường trong các điều kiện cụ thể.

2. Sản phẩm của sinh vật biến đổi gen là sản phẩm có chứa toàn bộ hoặc một phần thành phần có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen, bao gồm cả mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen không có khả năng tự tạo cá thể mới trong điều kiện tự nhiên.

(more…)

NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2010/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định việc xử phạt đối với cá nhân, tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về điện lực mà không phải là tội phạm, bao gồm:

1. Giấy phép hoạt động điện lực.

2. Xây dựng, lắp đặt công trình điện.

3. Hoạt động phát điện.

4. Hoạt động truyền tải điện.

5. Hoạt động phân phối điện.

6. Hoạt động bán buôn điện, bán lẻ điện.

7. Quy định về sử dụng điện.

8. Quy định về an toàn điện.

9. Quy định về điều độ hệ thống điện.

10. Quy định về thị trường điện lực.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức sau:

1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực quy định tại Nghị định này.

(more…)

NGHỊ ĐỊNH SỐ 60/2010/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 06 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 04/2008/PL-UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi chung là Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính);
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng

2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng là những hành vi do các tổ chức, cá nhân thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý vi phạm quy định của pháp luật về hàng không dân dụng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm:

a) Vi phạm quy định về tàu bay;

b) Vi phạm quy định về cảng hàng không, sân bay;

c) Vi phạm quy định về nhân viên hàng không;

d) Vi phạm quy định về hoạt động bay;

đ) Vi phạm quy định về hoạt động vận chuyển hàng không và hàng không chung;

e) Vi phạm quy định về an ninh hàng không.

3. Các hành vi vi phạm hành chính khác tại cảng hàng không, sân bay bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tương ứng.

(more…)

NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2010/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ HỘI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL/L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội;
Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước đối với hội.

2. Nghị định này không áp dụng với các tổ chức:

a) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

b) Các tổ chức giáo hội.

Điều 2. Hội

1. Hội được quy định trong Nghị định này được hiểu là tổ chức tự nguyện của công dân, tổ chức Việt Nam cùng ngành nghề, cùng sở thích, cùng giới, có chung mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, hoạt động thường xuyên, không vụ lợi nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội, hội viên, của cộng đồng; hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, được tổ chức và hoạt động theo Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Hội có các tên gọi khác nhau: hội, liên hiệp hội, tổng hội, liên đoàn, hiệp h

(more…)

NGHỊ ĐỊNH SỐ 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản) và xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.

2. Văn bản được kiểm tra, xử lý theo quy định tại Nghị định này gồm:

a) Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;

b) Thông tư liên tịch giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân.

(more…)

NGHỊ ĐỊNH SỐ 34/2010/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 04 NĂM 2010 QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008 (sau đây gọi chung là Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính);
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là những hành vi của cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm:

a) Các hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ;

b) Các hành vi vi phạm quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

c) Các hành vi vi phạm quy định về phương tiện tham gia giao thông đường bộ;

d) Các hành vi vi phạm quy định về người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ;

đ) Các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ;

e) Các hành vi vi phạm khác liên quan đến giao thông đường bộ.

(more…)

THÔNG TƯ SỐ 02/2010/TT-TTCP NGÀY 2 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH QUY TRÌNH TIẾN HÀNH MỘT CUỘC THANH TRA

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 65/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ,
Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiến hành một cuộc thanh tra như sau:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục và nội dung tiến hành một cuộc thanh tra, bao gồm: chuẩn bị thanh tra, tiến hành thanh tra và kết thúc thanh tra.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, đoàn thanh tra do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước thành lập để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

Chương 2.

QUY TRÌNH TIẾN HÀNH MỘT CUỘC THANH TRA

MỤC 1. CHUẨN BỊ THANH TRA

Điều 3. Khảo sát, nắm tình hình để quyết định thanh tra

1. Trước khi ra quyết định thanh tra, trong trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước căn cứ vào yêu cầu của cuộc thanh tra để quyết định việc khảo sát, nắm tình hình đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân được thanh tra (sau đây gọi là đối tượng thanh tra).

(more…)

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 01/2010/TTLT-BCA-BGTVT NGÀY 3 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA BỘ CÔNG AN VÀ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP CUNG CẤP SỐ LIỆU ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ, DỮ LIỆU VỀ TAI NẠN GIAO THÔNG VÀ CẤP, ĐỔI, THU HỒI, TƯỚC QUYỀN SỬ DỤNG GIẤY PHÉP LÁI XE, CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ.

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải thống nhất quy định việc phối hợp cung cấp số liệu đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, dữ liệu về tai nạn giao thông và cấp, đổi, thu hồi, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ như sau.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc phối hợp cung cấp số liệu đăng ký, kiểm tra định kỳ về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây viết gọn là đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông), dữ liệu về tai nạn giao thông và cấp, đổi, thu hồi, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương có liên quan trong công tác đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông, điều tra giải quyết tai nạn giao thông, cấp, đổi, thu hồi, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ; cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc khai thác, sử dụng số liệu đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông, dữ liệu về tai nạn giao thông và cấp, đổi, thu hồi, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

(more…)

THÔNG TƯ SỐ 01/2010/TT-BTP NGÀY 09 THÁNG 2 NĂM 2010 CỦA BỘ TƯ PHÁP QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 77/2008/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Căn cứ Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 77/2008/NĐ-CP) như sau:

Chương I

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Điều 1. Cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu chuyên ngành luật thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật

Cơ sở đào tạo chuyên ngành luật, cơ sở nghiên cứu chuyên ngành luật được thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật theo quy định của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP bao gồm:

1. Cơ sở đào tạo chuyên ngành luật được thành lập hợp pháp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được phép đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp đại học luật hoặc cấp bằng tốt nghiệp trung cấp luật.

2. Cơ sở nghiên cứu chuyên ngành luật được thành lập hợp pháp, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học pháp lý.

Điều 2. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm tư vấn pháp luật

1. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm tư vấn pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 77/2008/NĐ-CP gồm có: Giám đốc, tư vấn viên pháp luật hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động (sau đây gọi tắt là luật sư), kế toán, thủ quỹ. Trung tâm tư vấn pháp luật có thể có Phó Giám đốc và nhân viên khác.

(more…)

THÔNG TƯ SỐ 01/2009/TT-TTCP NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2009 CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2004 và năm 2005);
Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;
Căn cứ Nghị định số 65/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo như sau:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định trình tự, thủ tục, nội dung nghiệp vụ giải quyết tố cáo bao gồm chuẩn bị, tiến hành và kết thúc giải quyết tố cáo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền thuộc cơ quan hành chính nhà nước khi tiến hành giải quyết tố cáo.

2. Việc giải quyết tố cáo thông qua hoạt động của đoàn thanh tra thực hiện theo Quy chế hoạt động của đoàn thanh tra và các quy định khác có liên quan, đồng thời phải thực hiện các thủ tục quy định tại Điều 4 và Điều 21 của Thông tư này.

3. Việc giải quyết tố cáo hành vi phạm tội do các cơ quan tiến hành tố tụng thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Việc giải quyết tố cáo phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, kịp thời, thận trọng, đúng nội dung, đối tượng, tuân thủ các quy định của pháp luật.

(more…)

BÁO CÁO SỐ 186/BC-CP NGÀY 18 THÁNG 11 NĂM 2009 GIẢI TRÌNH VÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI KỲ HỌP THỨ SÁU, QUỐC HỘI KHÓA XII

Thưa các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,

Thưa các vị đại biểu Quốc hội,

Thưa đồng bào, đồng chí,

Thay mặt Chính phủ, tôi xin chân thành cảm ơn Quốc hội đã cơ bản đồng tình với Báo cáo của Chính phủ và đã thông qua các Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2010. Chính phủ sẽ nỗ lực cao nhất để thực hiện các nhiệm vụ còn lại của năm 2009 và sẽ khẩn trương triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về nhiệm vụ năm 2010.

Thưa Quốc hội,

Diễn biến tình hình kinh tế thế giới và trong nước tháng 10 và nửa tháng 11 vừa qua đã làm sáng tỏ thêm những nhận định, đánh giá và dự báo của chúng ta về khả năng hoàn thành kế hoạch năm 2009 và triển vọng phát triển kinh tế – xã hội năm 2010. Trong tháng 10, sản xuất công nghiệp nước ta tiếp tục phục hồi và tăng trưởng 11,9%; nông nghiệp, tuy gặp nhiều thiên tai, dịch bệnh nhưng vẫn phát triển khá ổn định; tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tiếp tục tăng; thu chi ngân sách, lãi suất và giá tiêu dùng tương đối ổn định (giá tiêu dùng tháng 10 tăng 0,37% so với tháng 9/2009 và tăng 4,49% so với tháng 12/2008). Tuy nhiên, những thách thức, khó khăn vẫn còn rất lớn như đã trình bày trong các báo cáo của Chính phủ. Thêm vào đó, trong một thời gian ngắn, hai cơn bão lớn liên tiếp đổ bộ vào miền Trung, Tây Nguyên gây thiệt hại nặng nề về sinh mạng và tài sản. Chính phủ đã và đang chỉ đạo các Bộ ngành chức năng, các địa phương tập trung sức trợ giúp để đồng bào ta sớm vượt qua khó khăn, phục hồi sản xuất, ổn định cuộc sống.

Tại kỳ họp này đã có 112 đại biểu Quốc hội gửi 254 chất vấn đến Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các thành viên Chính phủ. Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu các thành viên Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và thừa uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ trả lời bằng văn bản đối với các chất vấn của các vị đại biểu Quốc hội. Trong 2 ngày qua 4 đồng chí Bộ trưởng đã trực tiếp trả lời chất vấn tại hội trường. Thay mặt Chính phủ, tôi xin báo cáo giải trình thêm về một số nội dung thuộc ba nhóm vấn đề mà nhiều vị đại biểu Quốc hội và đồng bào cử tri cả nước quan tâm, chất vấn và đây cũng là những công việc mà Chính phủ sẽ tập trung chỉ đạo nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Quốc hội.

(more…)

BÁO CÁO TỔNG HỢP CỦA VĂN PHÒNG QUỐC HỘI VỀ VIỆC THỰC HIỆN LỜI HỨA QUA HOẠT ĐỘNG CHẤT VẤN TỪ KỲ HỌP THỨ 5, QUỐC HỘI KHÓA XII ĐẾN NAY

Kính gửi: Các vị đại biểu Quốc hội,

Để chuẩn bị cho phiên họp chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 6 của Quốc hội, theo chỉ đạo của Lãnh đạo Quốc hội, Văn phòng Quốc hội đã gửi công văn đề nghị các Bộ trưởng trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 5 và tại phiên họp thứ 22 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho biết về việc tiếp thu thực hiện lời hứa của mình và đến nay đã nhận được văn bản trả lời của 08 vị Bộ trưởng. Sau đây là tổng hợp tình hình thực hiện các lời hứa qua hoạt động chất vấn:

1- Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XII, Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đã trả lời chất vấn của các vị đại biểu Quốc hội về một số nhóm vấn đề sau: các biện pháp hỗ trợ nông dân gặp khó khăn trong sản xuất; việc sử dụng gói kích cầu trong nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là hệ thống các công trình thủy lợi; về chế biến nông sản thực phẩm; việc phát triển chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh vật nuôi và cây trồng. (more…)

BÁO CÁO SỐ 46/BC-BTTTT NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VỀ VIỆC TRẢ LỜI CHẤT VẤN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TẠI KỲ HỌP THỨ 6, QUỐC HỘI KHÓA XII

Kính gửi: Các vị Đại biểu Quốc hội

Tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội Khóa XII, một số đại biểu Quốc hội chất vấn Bộ Thông tin và Truyền thông về trách nhiệm quản lý của Bộ đối với lĩnh vực quản lý báo chí; nội dung thông tin trên Intemet và triển khai quy hoạch hạ tầng viễn thông. Căn cứ các quy định của Luật tổ chức Quốc hội và Luật hoạt động giám sát của Quốc hội, Bộ Thông tin và Truyền thông xin trả lời chất vấn của các đại biểu Quốc hội, đồng thời cung cấp thêm thông tin cho các đại biểu về tình hình hoạt động báo chí, Intemet, viễn thông và công tác QLNN các lĩnh vục trên mà Bộ Thông tin và Truyền thông đã thực hiện trong thời gian qua như sau:

1. Về công tác quản lý báo chí (báo viết, báo nói, báo hình, báo điện tử và việc kiểm tra xử lý các sai phạm theo quy định của pháp luật về báo chí:

Những năm gần đây, tình hình thế giới và khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp. Một số nước lớn tiếp tục dùng sức ép kinh tế và chiêu bài dân chủ, nhân quyền, tự do tôn giáo để can thiệp vào công việc nội bộ nhiều quốc gia. Khủng bố, bạo lực và xung đột sắc tộc tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới, khủng hoảng kinh tế đã tác động đến mọi nền kinh tế trên thế giới. Các thành tựu về khoa học – công nghệ tiên tiến có tác động mạnh mẽ, sâu rộng trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội quy mô toàn cầu.

Trong nước, tình hình chính trị ổn định, kinh tế tăng trưởng khá; Việt Nam được bầu là thành viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên hiệp quốc nhiệm kỳ 2008-2009, quan hệ đối ngoại được tăng cường trên nhiều mặt đã đưa vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế lên một tầm cao mới. Tuy nhiên, tình hình thiên tai, dịch bệnh xảy ra liên tiếp, ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu đã có tác động nhất định tới đời sống kinh tế – xã hội của đất nước; lợi dụng những mặt tồn tại, yếu kém và tình trạng khiếu kiện trong nước, các thế lực thù địch ở bên ngoài tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động chống phá Việt Nam trên nhiều mặt, đặc biệt là hoạt động phá hoại về tư tưởng diễn ra quyết liệt.

(more…)

CHỈ THỊ SỐ 1762/CT-TTg NGÀY 4 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 33/2009/QH12 CỦA QUỐC HỘI VỀ VIỆC THI HÀNH LUẬT

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Việc ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự có ý nghĩa rất quan trọng, nhằm thể chế hóa một bước chủ trương cải cách tư pháp được thể hiện trong Nghị quyết số 08/NQ-TW và Nghị quyết số 49/NQ-TW của Bộ Chính trị, chủ trương nhân đạo hóa của Đảng và Nhà nước ta, góp phần tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Để triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự và Nghị quyết số 33/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 33/2009/QH12), Thủ tướng Chính phủ chỉ thị các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện các công việc sau đây:

1. Bộ Tư pháp:

a. Chủ trì, phối hợp với Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật của Chính phủ xây dựng kế hoạch phổ biến, tuyên truyền Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự và Nghị quyết số 33/2009/QH12, coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác phổ biến, tuyên truyền và giáo dục pháp luật trong quý IV năm 2009 và quý I năm 2010; xác định nội dung, chương trình phổ biến, tuyên truyền Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự; phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức biên soạn đề cương, tài liệu tập huấn phù hợp với từng loại đối tượng và bồi dưỡng báo cáo viên để phổ biến, tuyên truyền Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự và Nghị quyết số 33/2009/QH12.

(more…)

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 08/2009/TTLT/BCA-BNG NGÀY 6 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA BỘ CÔNG AN VÀ BỘ NGOẠI GIAO HƯỚNG DẪN VIỆC CẤP HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG VÀ GIẤY THÔNG HÀNH Ở NƯỚC NGOÀI THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 136/2007/NĐ-CP NGÀY 17/8/2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị định số 136/2007/NĐ-CP);
Để tạo thuận lợi trong việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành cho công dân Việt Nam ở nước ngoài, Bộ C
ông an và Bộ Ngoại giao thống nhất hướng dẫn như sau:

Điều 1. Quy định chung

1. Công dân Việt Nam ở nước ngoài có nhu cầu được cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông (sau đây viết tắt là hộ chiếu), cấp giấy thông hành nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự (sau đây viết tắt là cơ quan đại diện Việt Nam). Trường hợp đang ở nước không có cơ quan đại diện Việt Nam thì nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan đại diện Việt Nam nơi thuận tiện.

2. Việc chưa cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu, chưa cấp giấy thông hành cho công dân Việt Nam ở nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP thực hiện theo thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

3. Giấy tờ dùng làm căn cứ để cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu, cấp giấy thông hành là một trong những giấy tờ sau:

a. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam (loại có ảnh) theo quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch được ban hành qua các thời kỳ;

b. Giấy tờ do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân còn giá trị, có ghi đầy đủ yếu tố nhân thân và ảnh. Yếu tố nhân thân của một người bao gồm: họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, giới tính, quốc tịch của người đó.

Các giấy tờ trên nếu đã hết giá trị hoặc không có ảnh thì chỉ dùng tham khảo để làm căn cứ cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu, cấp giấy thông hành.

(more…)

NGHỊ ĐỊNH SỐ 80/2009/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XE Ô TÔ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐĂNG KÝ TẠI NƯỚC NGOÀI CÓ TAY LÁI Ở BÊN PHẢI THAM GIA GIAO THÔNG TẠI VIỆT NAM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về việc tham gia giao thông của người lái xe là người nước ngoài và xe ô tô chở người của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xe ô tô chở người của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam.

2. Xe ô tô chở người của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam phải thực hiện các quy định của Nghị định này, các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của Việt Nam. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng các quy định của Điều ước quốc tế đó.

(more…)

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 515 other followers

%d bloggers like this: