HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠNH TOÁN

NGUYỄN TRUNG LẬP – ĐẠI HỌC DUY TÂN

Để hạn chế rủi ro liên quan đến việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, nhất là các hợp đồng dài hạn thì việc sử dụng các công cụ tài chính là hết sức quan trọng. Với việc sử dụng các công cụ tài chính sẽ mang lại cho người bán, người mua những sự lựa chọn tối ưu, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Tuy nhiên, hiện nay việc sử dụng các công cụ tài chính ở các doanh nghiệp còn chưa phổ biến và cũng chưa có chuẩn mực hướng dẫn cụ thể. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi đề xuất một số giải pháp hạch toán liên quan đến việc thực hiện hợp đồng quyền chọn trong việc mua, bán các tài sản phi tài chính.
Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng cho phép người mua hoặc người bán mua hoặc bán tài sản với giá định sẵn tại ngày đáo hạn hợp đồng.
Hợp đồng quyền chọn có hai loại:
– Hợp đồng quyền chọn mua (call option): là thỏa thuận cho phép người người mua có quyền mua tài sản từ người bán với mức giá định sẵn vào ngày đáo hạn hợp đồng.
– Hợp đồng quyền chọn bán (put option): là thỏa thuận cho phép người bán bán tài sản cho người mua với giá định sẵn vào ngày đáo hạn hợp đồng.
Hợp đồng quyền chọn có đặc điểm:
– Không bắt buộc các bên phải giao sản phẩm.
– Chỉ quy định quyền giao hay nhận, mà không bắt thuộc thực hiện nghĩa vụ của mình.
– Người mua có thể thực hiện quyền hoặc bán quyền cho người khác hay không thực hiện quyền. Để thực hiện quyền này, khi ký kết hợp đồng người mua phải trả quyền phí, giá trong hợp đồng gọi là giá thực hiện và ngày định trong hợp đồng là ngày đáo hạn. Tương tự như vậy đối với người bán trong hợp đồng quyền chọn bán.
– Tùy theo từng loại mà hợp đồng quyền chọn có thể thực hiện tại bất kỳ thời điểm nào trước ngày đáo hạn hoặc đến ngày đáo hạn.
Từ những đặc điểm trên của hợp đồng quyền chọn, trong phạm vi bài viết này chúng tôi đi vào thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến việc mua hoặc bán các tài sản phi tài chính theo hợp đồng quyền chọn.
1. Hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo hợp đồng quyền chọn mua:
1.1. Xác định giá trị thực tế tài sản theo hợp đồng quyền chọn mua
Nếu doanh nghiệp mua tài sản theo hợp đồng quyền chọn, giá trị thực tế của tài sản bao gồm:
+ Cộng các yếu tố:
– Phí quyền chọn.
– Giá thực hiện tại thời điểm đáo hạn hợp đồng.
– Các loại thuế không được hoàn lại (nếu có).
– Các chi phí đàm phán hợp đồng, vận chuyển, bốc dỡ,…
+ Loại trừ các yếu tố:
– Chiết khấu thương mại, giảm giá (nếu có).
Bên cạnh đó, tại thời điểm đáo hạn hợp đồng nếu giá thị trường lớn hơn giá thực hiện thì phần chênh lệch (lãi) sẽ được ghi giảm giá vốn (đối với hàng tồn kho) hoặc phản ánh vào thu nhập khác (đối với TSCĐ, bất động sản đầu tư) và ngược lại, doanh nghiệp không nên thực hiện hợp đồng.
1.2. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến việc mua hàng theo hợp đồng quyền chọn mua:
a./ Phản ánh quyền phí:
Nợ TK142 – Chi phí trả trước ngắn hạn (quyền phí)
. Có TK111,112
b./ Khi đáo hạn hợp đồng:
– Nếu giá thị trường nhỏ hơn giá thực hiện: Trường hợp này doanh nghiệp lựa chọn không thực hiện hợp đồng mà mua tài sản theo giá thị trường. Như vậy, doanh nghiệp sẽ bị mất quyền phí và quyền phí đó sẽ được tính vào chi phí khác:
Nợ TK811 – Chi phí khác (quyền phí)
. Có TK142 – Chi phí trả trước ngắn hạn (quyền phí)
– Nếu giá thị trường lớn hơn giá thực hiện:
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện hợp đồng: Doanh nghiệp phải trả tiền mua tài sản theo giá thực hiện, phần chênh lệch giữa giá thị trường và giá thực hiện được ghi giảm giá vốn hoặc phản ánh vào thu nhập khác. Kế toán ghi:
Nợ TK152,153,156,211,213…: Giá thị trường
. Có TK111, 112, 331…Giá thực hiện
. Có TK632, 711 – Phần chênh lệch giá thị trường > hơn giá thực hiện.
Đồng thời kết chuyển phí quyền chọn vào giá trị thực tế tài sản:
Nợ TK152,153,156,211,213…Phí quyền chọn.
. Có TK142 – Phí quyền chọn
+ Nếu doanh nghiệp bán hợp đồng quyền chọn: Trường hợp này khoản thu từ bán hợp đồng quyền chọn được ghi nhận vào thu nhập khác và phí quyền chọn được phản ánh vào chi phí khác. Kế toán thực hiện các bút toán sau:
• Phản ánh khoản thu từ bán quyền chọn:
Nợ TK111,112… Tiền thu từ bán quyền chọn
. Có TK711 – Thu nhập khác
• Kết chuyển phí quyền chọn:
Nợ TK811 – Chi phí khác (quyền phí)
. Có TK142 – Chi phí trả trước ngắn hạn (quyền phí)
2. Hạch toán ngiệp vụ bán hàng theo hợp đồng quyền chọn bán
2.1. Đặc điểm liên quan đến hạch toán
– Doanh thu được ghi nhận theo giá thực hiện tại thời điểm đáo hạn.
– Phần chênh lệch giá thị trường tại thời điểm đáo hạn nhỏ hơn giá thực hiện được phản ánh vào thu nhập khác.
– Phí quyền chọn được phản ánh vào chi phí bán hàng (nếu doanh nghiệp thực hiện hợp đồng quyền chọn bán) hoặc phản ánh vào chi phí khác (nếu doanh nghiệp không thực hiện hợp đồng quyền chọn bán)
2.2. Phương pháp hạch toán
a. Phản ánh chi phí mua quyền chọn bán:
Nợ TK142 – Chi phí trả trước ngắn hạn (phí quyền chọn)
. Có TK111,112
b. Khi đáo hạn hợp đồng:
– Nếu giá thị trường tại thời điểm đáo hạn nhỏ hơn giá thực hiện:
+ Phản ánh giá vốn:
Nợ TK632 – Giá vốn hàng bán
. Có TK155, 156 – Giá trị thực tế xuất kho
+ Phản ánh doanh thu:
Nợ TK111,112,131,… – Giá thực hiện
. Có TK511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá thị trường)
. Có TK711 – Phần chênh lệch giữa giá thực hiện và giá thị trường
+ Kết chuyển quyền phí:
Nợ TK641 – Chi phí bán hàng (quyền phí)
. Có TK142
– Nếu giá thị trường lớn hơn giá thực hiện: doanh nghiệp lựa chọn quyền không thực hiện hợp đồng. Trường hợp này chi phí quyền chọn không được tính vào chi phí bán hàng vào được ghi nhận vào chi phí khác. Kế toán ghi:
Nợ TK811 – Chi phí khác (quyền phí)
. Có TK142
Trên đây là một số nội dung bàn về hạch toán nghiệp vụ mua hàng và bán hàng liên quan đến việc sử dụng hợp đồng quyền chọn mà chúng tôi muốn trao đổi cùng bạn đọc.
SOURCE: www.kiemtoan.com.vn.

BÀI VIẾT CÓ LIÊN QUAN VỀ HỢP ĐỒNG: 1. MỘT SỐ VƯỚNG MẮC LIÊN QUÁN ĐẾN HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ 2. MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẾ ĐỊNH VỀ HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN TRONG BỘ LUẬT DÂN SỰ VÀ LUẬT HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG; 3. MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ HỢP ĐỒNG; 4. Chế định hợp đồng trong Bộ luật dân sự (Dự thảo sửa đổi) và Luật Thương mại (Dự thảo sửa đổi); 5. HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH KHÔNG THỂ XEM LÀ HỢP ĐỒNG PHỤ CỦA HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG; 6. THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH VỀ BẤT ĐỘNG SẢN – LIỆU ĐÃ PHÙ HỢP VỚI THỰC TẾ; 7. BÌNH LUẬN CHẾ ĐỊNH GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở TRONG LUẬT NHÀ Ở NĂM 2005; 8. TÍNH LOGIC CỦA MỘT HỢP ĐỒNG KINH DOANH; 9.HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN (OPTION CONTRACT); 10. XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT TRONG HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (2); 11. HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 12. CẦN SỬA ĐỔI MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ CHO PHÙ HỢP VỚI THỂ CHẾ CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO; 13. VỀ CHẾ ĐỊNH HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN; 14. VẤN ĐỀ HỦY BỎ, ĐÌNH CHỈ HỢP ĐỒNG DO VI PHẠM; 15. HOÀN THIỆN CHẾ ĐỊNH HỢP ĐỒNG; 16. GIẢI QUYẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN QUỐC TẾ; 17. NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG DÂN SỰ ;18. HÌNH THỨC CỦA HỢP ĐỒNG KINH DOANH – YẾU TỐ KHÔNG THỂ XEM NHẸ

Advertisements

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: