CÂU HỎI THẢO LUẬN VẤN ĐỀ 1 – MODUL2

1. SO SÁNH:

– Chuyển giao quyền yêu cầu với chuyển giao nghĩa vụ;

– Chuyển giao quyền yêu cầu với thực hiện quyền yêu cầu thông qua nguời thứ ba;

– Chuyển giao nghĩa vụ với thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba;

– Điểm mới của các qui định về nghĩa vụ dân sự trong Bộ luật dân sự năm 2005 với các qui định về nghĩa vụ dân sự trong Bộ luật dân sự năm 1995;

– So sánh trách nhiệm dân sự với trách nhiệm hành chính;

– So sánh nghĩa vụ theo các góc độ đạo đức, tập quán với nghĩa vụ dân sự và sự tác động tương hỗ giữa chúng trong các giao lưu dân sự.

– So sánh giữa đối tượng của nghĩa vụ với khách thể của quan hệ nghĩa vụ;

– So sánh nghĩa vụ riêng rẽ với nghĩa vụ liên đới;

– So sánh nghĩa hoàn lại và nghĩa vụ bổ sung.

2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?

– Việc chuyển giao quyền yêu cầu phải có sự đồng ý của nguời có nghĩa vụ;

– Việc chuyển giao nghĩa vụ sẽ làm chấm dứt hoàn toàn nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ chuyển giao với bên có quyền;

– Chỉ áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi bên vi phạm nghĩa vụ có lỗi;

– Thực hiện quyền yêu cầu thông qua nguời thứ ba là trường hợp nguời có quyền thực hiện quyền yêu cầu thông qua nguời đại diện;

– Khi không có thỏa thuận về thời hạn, bên có nghĩa vụ có thể thực hiện nghĩa vụ có đối tượng là tiền vào bất kỳ thời điểm nào cho bên có quyền;

– Địa điểm thực hiện nghĩa vụ phụ thuộc vào nơi cư trú của nguời có quyền, trừ khi pháp luật qui định khác;

– Bên có nghĩa vụ chỉ thực hiện nghĩa vụ khi bên có quyền yêu cầu;

– Để phát sinh nghĩa vụ liên đới của nhiều nguời có nghĩa vụ với người có quyền, thì những nguời có nghĩa vụ phải có sự thống nhất về ý chí, hành vi và hậu quả trong việc làm phát sinh nghĩa vụ;

– Khi một trong hai bên quan hệ nghĩa vụ chết thì quan hệ hệ nghĩa vụ đương nhiên chấm dứt;

– Nghĩa vụ dân sự chấm dứt khi nghĩa vụ hoàn thành được hiểu là bên có nghĩa vụ đã thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ theo pháp luật qui định hoặc cam kết;

– Những tài sản được qui định tại Điều 163 Bộ luật dân sự năm 2005 đương nhiên là đối tượng của nghĩa vụ dân sự;

– Khi các bên trong quan hệ nghĩa vụ đều có nghĩa vụ với nhau thì được bù trừ nghĩa vụ cho nhau;

– Bên có nghĩa vụ giao tiền mà chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải nộp lãi suất quá hạn;

– Đối tượng của nghĩa vụ là tiền chỉ có thể là tiền đồng Việt Nam;

– Thực hiện nghĩa vụ dân sự đồng nghĩa với trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ dân sự;

– Trong mọi trường hợp, mỗi chủ thể có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ riêng rẽ chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình đối với bên có quyền;

– Hiệu lực của nghĩa vụ bổ sung phụ thuộc vào hiệu lực của nghĩa vụ cơ bản mà nó góp phần hoàn thiện nội dung;

– Trường hợp nghĩa vụ dân sự phát sinh từ hành vi pháp lý đơn phương, người có nghĩa vụ phải thực hiện đúng theo ý chí của chủ thể có hành vi pháp lý đơn phương nếu không sẽ bị xác định là vi phạm nghĩa vụ.

3.  XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ CÁC TRƯỜNG HỢP SAU:

– A rủ B, C, D đi uống rượu do sử dụng quá nhiều rượu cả 4 người đã rơi vào tình trạng say xỉn không còn làm chủ được hành vi. A đã gây lộn với bàn nhậu bên cạnh, sau đó B, C, D cũng sang “giúp sức”. Hậu quả làm bị thương nặng hai người khách ở bàn bên cạnh và hư hỏng một số tài sản của nhà hàng;

– X vào 1 phòng ký túc xá sinh viên lấy trộm đồ bị P một sinh viên trong phòng phát hiện đã la lớn “có người trộm đồ”, 6 người  trong phòng  cùng xông vào đánh X kết quả X hỏng một mắt và gãy một chân;

– 3 ngân hàng X, Y, Z đồng tài trợ cho một chương trình của Đài truyền hình Việt Nam;

– A, B, C cùng nhận một gói thầu xây dựng của công ty M, sau đó A, B, C thỏa thuận chia gói thầu thành 3 phần, trong đó A chịu trách nhiệm 50% khối lượng công việc, 50% khối lượng công việc còn lại chia đều cho B và C;

– A vay tiền ở ngân hàng B có thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Được sự đồng ý của B, A đã bán nghĩa vụ của mình cho C, nhưng vẫn cam kết thế chấp quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Advertisements

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: