ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 7 – MODUL2: HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG – HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN VÀ HỢP ĐỒNG MƯỢN TÀI SẢN

I. TÀI LIỆU

1. Tài liệu bắt buộc:

– Bộ luật dân sự năm 2005 (Điều 501 – 517) đối chiếu tương ứng với Bộ luật dân sự năm 1995;

– Các văn bản qui phạm pháp luật được gợi ý tại các trang 33 -34 Đề cương môn học Luật dân sự Modul 2

– Giáo trình Luật dân sự Việt Nam, tập 2 – Đại học Luật hà Nội;

– Các tài liệu khác được liệt kê tại Đề cương môn học Luật dân sự Modul 2 Tr 32 – 33

2. Tài liệu tham khảo lựa chọn:

– Các bài viết hoặc thông tin có liên quan đăng tải trên các tạp chí Luật học, Nghề Luật, Tòa án nhân dân, Nghiên cứu lập pháp, Nhà nước và pháp luật, Khoa học pháp lý … và trên các trang Web.

– Đọc thêm các bài viết sau (được đăng trên weblog này. Click vào chủ đề: Hợp đồng):

MỘT SỐ VƯỚNG MẮC LIÊN QUÁN ĐẾN HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

HỢP ĐỒNG THUÊ ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH: MẤY ĐIỀU CẦN LƯU Ý

THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH VỀ BẤT ĐỘNG SẢN – LIỆU ĐÃ PHÙ HỢP VỚI THỰC TẾ

CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở

BÌNH LUẬN CHẾ ĐỊNH GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở TRONG LUẬT NHÀ Ở NĂM 2005

CHUYÊN ĐỀ GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI TOÀ ÁN NHÂN DÂN

MỘT SỐ BÀI VIẾT VỀ HỢP ĐỒNG TRÊN CÁC TẠP CHÍ CHUYÊN NGÀNH

Ngoài ra đọc thêm các bài viết về qui định chung về Hợp đồng:

+ Lừa dối – yếu tố vô hiệu hợp đồng kinh tế (này gọi chung là hợp đồng);

+ Một số ý kiến về đại diện trong ký kết hợp đồng kinh tế;

+ Nội dung hợp đồng dân sự

+ Một số vấn đề pháp lý về mang thai hộ;

+ Vấn đề hủy bỏ, đình chỉ do vi phạm hợp đồng trong Bộ luật dân sự Việt Nam;

+ Một số lỗi thương thảo hợp đồng;

+ Hình thức của hợp đồng kinh doanh – Một vấn đề không thể xem nhẹ;

+ Thực hiện hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu;

+ Một số ý kiến về hợp đồng;

+ Một số ý kiến về các chế định liên quan tới hợp đồng trong Dự thảo Bộ luật Dân sự (sửa đổi) và Dự thảo Luật Thương mại (sửa đổi)

+ “Cần sửa đổi một số qui định về hợp đồng dân sự cho phù hợp với thể chế của tổ chức WTO”

+ Hòan thiện chế định hợp đồng

+ Giao dịch điện tử;

+ Tính logic của một hợp đồng kinh doanh

II. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC:

1. Khái niệm chung về hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản:

Nội dung 1. Định nghĩa hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản:

Sự thỏa thuận giữa các chủ thể dân sự mà theo đó, bên có tài sản chuyển giao tài sản cho bên kia, và bên được chuyển giao tài sản có quyền sử dụng tài sản đó trong một thời hạn nhất định, hết thời hạn đó bên được chuyển giao tài sản trả lại tài sản đó cho bên có tài sản chuyển giao

Nội dung 2. Đặc điểm của hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản:

– Mang các đặc điểm chung của hợp đồng (đọc đề cương vấn đề 4);

– Đối tượng là tài sản đặc định và không phải là vật tiêu hao;

– Bên có tài sản chuyển giao không mất quyền sở hữu đối với tài sản chuyển giao và bên được chuyển giao tài sản có quyền sử dụng tài sản trong một thời hạn theo thỏa thuận hoặc theo qui định pháp luật;

Đọc thêm giáo trình Luật dân sự tập 2 và các bài viết sau: Một số ý kiến về hợp đồng; “Một số ý kiến về các chế định liên quan tới hợp đồng trong Dự thảo Bộ luật Dân sự (sửa đổi) và Dự thảo Luật Thương mại (sửa đổi)”; “Tính lo gic của một hợp đồng kinh doanh” ; “Cần sửa đổi một số qui định về hợp đồng dân sự cho phù hợp với thể chế của tổ chức WTO” ; “Hòan thiện chế định hợp đồng”

2. Hợp đồng thuê tài sản.

2.1. Các qui định chung về hợp đồng thuê tài sản

2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng thuê tài sản – Nội dung 3

– Khái niệm: Hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản, theo đó bên có tài sản (bên cho thuê) chuyển giao tài sản cho bên kia, bên được chuyển giao (bên thuê) có quyền sử dụng tài sản được chuyển giao trong một thời hạn theo thỏa thuận hoặc pháp luật qui định. Hết thời hạn đó, bên được chuyển giao tài sản trả lại tài sản được chuyển giao cho bên bên có tài sản chuyển giao và trả tiền thuê tài sản theo giá thỏa thuận hoặc pháp luật qui định.

– Đặc điểm:

+ Mang đặc điểm chung của Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản;

+ Hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng ưng thuận;

+ Hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng đền bù;

+ Hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng song vụ

Đọc thêm các bài: MỘT SỐ VƯỚNG MẮC LIÊN QUÁN ĐẾN HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ; MỘT SỐ BÀI VIẾT VỀ HỢP ĐỒNG TRÊN CÁC TẠP CHÍ CHUYÊN NGÀNH; BÌNH LUẬN CHẾ ĐỊNH GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở TRONG LUẬT NHÀ Ở NĂM 2005

2.1.2. Hình thức của hợp đồng – Nội dung 4

– Hợp đồng miệng;

– Hợp đồng văn bản: thường, công chứng, chứng thực.

Đọc thêm: THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH VỀ BẤT ĐỘNG SẢN – LIỆU ĐÃ PHÙ HỢP VỚI THỰC TẾ ; CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở

Ngoài ra đọc thêm các bài: “Cần phân biệt giữa công chứng và chứng thực”; Pháp luật Việt Nam về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay”; Thủ tục công chứng các giao dịch bất động sản – liệu đã phù hợp với thực tế; Một số ý kiến về đăng ký giao dịch bảo đảm

2.1.3. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thuê tài sản – Nội dung 5

Xác định theo hình thức của hợp đồng thuê tài sản:

– Hợp đồng miệng: tính từ thời điểm các bên đã thỏa thuận được nội dung chủ yếu của hợp đồng;

– Hợp đồng bằng văn bản thường: tính từ thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng.

– Hợp đồng có công chứng, chứng thực, đăng ký: Tính từ thời điểm hợp đồng được công chứng, chứng thực, đăng ký (Trừ trường hợp pháp luật qui định khác);

2.1.4. Đối tượng của hợp đồng thuê tài sản – Nội dung 6

Tài sản đặc định và vật không tiêu hao (Xem lại kiến thức về tài sản ở học phần 2 modul1)

Lưu ý: Xác định các điều kiện liên quan đến tài sản thuê là nhà ở, quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu chung, tài sản chịu qui chế pháp lý đặc biệt…

Đọc thêm: HỢP ĐỒNG THUÊ ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH: MẤY ĐIỀU CẦN LƯU Ý

2.1.5. Chủ thể của hợp đồng thuê tài sản – Nội dung 7

– Bên cho thuê: Chủ sở hữu tài sản thuê hoặc chủ thể có quyền cho thuê tài sản.

Lưu ý: Xác định bên cho thuê trong các trường hợp bên cho thuê không phải là chủ sở hữu tài sản thuê; Tài sản thuê thuộc sở hữu chung; Tài sản thuê chịu qui chế pháp lý riêng; Bên cho thuê phải tuân thủ các điều kiện nhất định đối với một số hợp đồng thuê nhất định;

– Bên thuê: có thể là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, pháp nhân và nhà nước (Xem phần năng lực chủ thể của các chủ thể này trong Học phần 1 Modul1).

2.1.6. Giá thuê tài sản – Nội dung 8

– Phương thức tính giá thuê;

– Phương thức thanh toán tiền thuê tài sản.

2.1.7. Nội dung của hợp đồng thuê tài sản – Nội dung 9

– Điều khoản cơ bản;

– Điều khoản thông thường;

– Điều khoản tùy nghi

Lưu ý: Hậu quả pháp lý của hợp đồng thuê tài sản khuyết thiếu một hoặc một số điều khoản cơ bản (Ví dụ: giá thuê)

2.1.8. Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng thuê tài sản – Nội dung 10

– Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê. Lưu ý: Trách nhiệm của bên cho thuê khi họ cho thuê lại tài sản thuộc sở hữu của người khác; Trách nhiệm của bên cho thuê khi không chuyển giao, chậm chuyển giao hoặc chuyển giao không đúng, không đủ tài sản thuê.

– Quyền và nghĩa vụ của bên thuê: Lưu ý: Trách nhiệm của bên thuê trong trường hợp họ đưa rài sản thuê tham gia vào các giao dịch dân sự, thương mại; Trách nhiệm của bên thuê khi không chuyển giao, chậm chuyển giao hoặc chuyển giao không đúng, không đủ tài sản thuê cho bên cho thuê hoặc không trả, trả không đúng, không đủ tiền thuê.

– Xác định các biện pháp bảo đảm có thể áp dụng cho hợp đồng thuê tài sản và trách nhiệm của các bên trong trường hợp hợp đồng thuê tài sản có bảo đảm.

2.1.9. Chấm dứt hợp đồng thuê tài sản – Nội dung 11

– Khi hợp đồng đã hoàn thành (khi đã thực hiện toàn bộ nội dung nghĩa vụ hoặc bên có quyền miễn thực hiện nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ);

– Chấm dứt theo thỏa thuận;

– Một trong hai bên hoặc cả hai bên hợp đồng chết (cá nhân) hoặc chấm dứt hoạt động (pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác) mà quyền, nghĩa vụ trong hợp đồng gắn liền với nhân thân của họ;

– Hợp đồng chấm dứt khi một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. Phân tích điều kiện và hậu quả pháp lý khi một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng chấm dứt khi một bên hủy bỏ hợp đồng. Phân tích điều kiện và hậu quả pháp lý khi một bên hủy bỏ hợp đồng;

– Hợp đồng chấm dứt khi đối tượng của hợp đồng không còn và không thể thay thế.

Đọc thêm bài: “Vấn đề hủy bỏ đình chỉ hợp đồng do vi phạm trong bộ luật dân sự Việt Nam”

2.1.10. Hợp đồng thuê nhà ở và quyền sử dụng đất – Nội dung 12

– Điều kiện về nhà ở, quyền sử dụng đất là đối tượng của hợp đồng thuê tài sản;

– Hình thức của hợp đồng thuê có đối tượng là nhà ở và quyền sử dụng đất;

– Chủ thể có quyền cho thuê và thuê nhà ở, quyền sử dụng đất;

– Thời hạn và tranh chấp về thời hạn thuê nhà ở, quyền sử dụng đất;

– Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể.

Đọc thêm các bài viết:

MỘT SỐ VƯỚNG MẮC LIÊN QUÁN ĐẾN HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

HỢP ĐỒNG THUÊ ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH: MẤY ĐIỀU CẦN LƯU Ý

THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH VỀ BẤT ĐỘNG SẢN – LIỆU ĐÃ PHÙ HỢP VỚI THỰC TẾ

CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở

BÌNH LUẬN CHẾ ĐỊNH GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở TRONG LUẬT NHÀ Ở NĂM 2005

CHUYÊN ĐỀ GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI TOÀ ÁN NHÂN DÂN

MỘT SỐ BÀI VIẾT VỀ HỢP ĐỒNG TRÊN CÁC TẠP CHÍ CHUYÊN NGÀNH

2.2. Hợp đồng thuê khoán

2.2.1. Khái niệm – Nội dung 13

– Định nghĩa:

– Đặc điểm:

+ Mang các đặc điểm chung của hợp đồng chuyển quyền sử dụng và hợp đồng thuê tài sản;

+ Đối tượng của hợp đồng thuê khoán là tư liệu sản xuất;

+ Mục đích của hợp đồng thuê khoán: Sử dụng tài sản thuê khoán vào quá trình sản xuất, kinh doanh của bên thuê để đem lại hoa lợi, lợi tức cho bên thuê.

Đọc thêm bài: HỢP ĐỒNG THUÊ ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH: MẤY ĐIỀU CẦN LƯU Ý

2.2.2. Đối tượng của hợp đồng thuê khoán – Nội dung 14

– Mang các đặc điểm của đối tượng hợp đồng thuê;

– Là các tư liệu sản xuất

2.2.3. Hình thức của hợp đồng thuê khoán – Nội dung 15

– Bằng văn bản, nếu pháp luật qui định phải có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký;

– Kèm theo thỏa thuận (hoặc biên bản thẩm định) về giá trị và khấu hao cơ bản cho phép.

2.2.4. Chủ thể của hợp đồng thuê khoán – Nội dung 16

– Hẹp hơn và có những điều kiện ràng buộc nhất định so với hợp đồng thuê thông thường.

2.2.5. Gía thuê khoán – Nội dung 17

– Theo thỏa thuận hoặc pháp luật qui định;

– Phương thức tính giá thuê khoán;

– Phương thức thanh toán giá thuê khoán: bằng tiền, tài sản khác hoặc bằng một công việc.

2.2.6. Thời hạn thuê khoán – Nội dung 18

– Theo thỏa thuận hoặc pháp luật qui định. Lưu ý: trường hợp các bên không có thỏa thuận về thời hạn.

2.2.7. Quyền và nghĩa vụ của các bên – Nội dung 19

– Bên cho thuê khoán;

– Bên thuê khoán

3. Hợp đồng mượn tài sản

3.1. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng mượn tài sản – Nội dung 20

– Khái niệm: Hợp đồng mượn tài sản là hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản, theo đó bên có tài sản (bên cho mượn) chuyển giao tài sản cho bên kia, bên được chuyển giao (bên mượn) có quyền sử dụng tài sản được chuyển giao trong một thời hạn theo thỏa thuận hoặc pháp luật qui định. Hết thời hạn đó, bên được chuyển giao tài sản trả lại tài sản được chuyển giao cho bên bên có tài sản chuyển giao mà không phải thanh toán một lợi ích vật chất đối ứng.

– Đặc điểm:

+ Mang đặc điểm chung của Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản;

+ Hợp đồng mượn tài sản là hợp đồng thực tế;

+ Hợp đồng mượn tài sản là hợp đồng không có đền bù;

+ Hợp đồng mượn tài sản là hợp đồng song vụ.

3.2. Hình thức của hợp đồng – Nội dung 21

– Hợp đồng miệng;

– Hợp đồng văn bản: thường, công chứng, chứng thực.

3.3. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng mượn tài sản – Nội dung 22

Xác định theo hình thức của hợp đồng mượn tài sản:

– Hợp đồng miệng: tính từ thời điểm các bên đã thỏa thuận được nội dung chủ yếu của hợp đồng;

– Hợp đồng bằng văn bản thường: tính từ thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng.

– Hợp đồng có công chứng, chứng thực: Tính từ thời điểm hợp đồng được công chứng, chứng thực (Trừ trường hợp pháp luật qui định khác);

3.4. Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản – Nội dung 23

Tài sản đặc định và vật không tiêu hao (Xem lại kiến thức về tài sản ở học phần 2 modul1)

Lưu ý: Xác định các điều kiện liên quan đến tài sản mượn là nhà ở, quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu chung, tài sản chịu qui chế pháp lý đặc biệt…

3.5. Chủ thể của hợp đồng mượn tài sản – Nội dung 24

– Bên cho mượn: Chủ sở hữu tài sản mượn hoặc chủ thể có quyền cho mượn tài sản.

Lưu ý: Xác định bên cho mượn trong các trường hợp bên cho mượn không phải là chủ sở hữu tài sản mượn; Tài sản mượn thuộc sở hữu chung; Tài sản mượn chịu qui chế pháp lý riêng; Bên cho mượn phải tuân thủ các điều kiện nhất định đối với một số hợp đồng thuê nhất định;

– Bên mượn: có thể là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, pháp nhân và nhà nước (Xem phần năng lực chủ thể của các chủ thể này trong Học phần 1 Modul1).

3.6. Nội dung của hợp đồng thuê mượn tài sản – Nội dung 25

– Điều khoản cơ bản;

– Điều khoản thông thường;

– Điều khoản tùy nghi

Lưu ý: Hậu quả pháp lý của hợp đồng mượn tài sản khuyết thiếu một hoặc một số điều khoản cơ bản (Ví dụ: đối tượng không được đặc định hóa…)

3.7. Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng mượn tài sản – Nội dung 26

– Quyền và nghĩa vụ của bên cho mượn. Lưu ý: Trách nhiệm của bên cho mượn khi họ cho mượn lại tài sản thuộc sở hữu của người khác;

– Quyền và nghĩa vụ của bên mượn: Lưu ý: Trách nhiệm của bên mượn trong trường hợp họ đưa tài sản mượn tham gia vào các giao dịch dân sự, thương mại; Trách nhiệm của bên mượn khi không chuyển giao, chậm chuyển giao hoặc chuyển giao không đúng, không đủ tài sản mượn cho bên cho mượn;

– Xác định các biện pháp bảo đảm có thể áp dụng cho hợp đồng mượn tài sản và trách nhiệm của các bên trong trường hợp hợp đồng mượn tài sản có bảo đảm.

3.8. Chấm dứt hợp đồng mượn tài sản – Nội dung 27

– Khi hợp đồng đã hoàn thành (khi đã thực hiện toàn bộ nội dung nghĩa vụ hoặc bên có quyền miễn thực hiện nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ);

– Chấm dứt theo thỏa thuận;

– Một trong hai bên hoặc cả hai bên hợp đồng chết (cá nhân) hoặc chấm dứt hoạt động (pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác) mà quyền, nghĩa vụ trong hợp đồng gắn liền với nhân thân của họ;

– Hợp đồng chấm dứt khi một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. Phân tích điều kiện và hậu quả pháp lý khi một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng chấm dứt khi một bên hủy bỏ hợp đồng. Phân tích điều kiện và hậu quả pháp lý khi một bên hủy bỏ hợp đồng;

– Hợp đồng chấm dứt khi đối tượng của hợp đồng không còn và không thể thay thế.

Đọc thêm bài: “Vấn đề hủy bỏ đình chỉ hợp đồng do vi phạm trong bộ luật dân sự Việt Nam”

3.9. Hợp đồng mượn nhà ở và quyền sử dụng đất – Nội dung 28

– Điều kiện về nhà ở, quyền sử dụng đất là đối tượng của hợp đồng mượn tài sản;

– Hình thức của hợp đồng mượn có đối tượng là nhà ở và quyền sử dụng đất;

– Chủ thể có quyền cho mượn và mượn nhà ở, quyền sử dụng đất;

– Thời hạn và tranh chấp về thời hạn mượn nhà ở, quyền sử dụng đất;

– Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể.

LƯU Ý:

– CÁC BÀI VIẾT ĐƯỢC NÊU TÊN TRONG ĐỀ CƯƠNG CÁC BẠN CÓ THỂ TÌM ĐỌC TRÊN WEBLOG NÀY;

– Đề cương do civillawinfor soạn thảo mang tính chất cá nhân

Advertisements

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: