Bạn sinh ra là một nguyên bản. Đừng chết đi như một bản sao (Khuyết danh)

DỰ THẢO LUẬT QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

QUỐC HỘI

——————

Luật số: /2007/QH 11

Dự thảo

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————————

QUỐC HỘI

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Khóa XI, kỳ họp thứ ……

LUẬT

QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội khoá X kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về việc quản lý sử dụng tài sản nhà nước.

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tài sản nhà nước

Tài sản nhà nước là những tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; do Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; kết cấu hạ tầng thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh; đất đai, rừng, núi, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời và các tài sản khác mà pháp luật quy định là của nhà nước.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp; nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước; quản lý tài chính đối với tài sản nhà nước là đất đai, tài nguyên, kết cấu hạ tầng; quyền, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước; quyền và nghĩa vụ các đối tượng trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài sản nhà nước.

2. Đối tượng trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước gồm:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân;

b) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp (dưới đây gọi chung là tổ chức);

c) Đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Tổ chức kinh tế;

e) Các đối tượng khác trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước.

3- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 4. Áp dụng pháp luật

1. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải tuân thủ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 5. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức là những tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước mà Nhà nước giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, sử dụng gồm:

a) Đất đai thuộc khuôn viên trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

b) Nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai;

c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai;

d) Phương tiện vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các động sản khác.

2. Tài sản chuyên dùng là những tài sản mà công dụng của nó chỉ dùng để phục vụ cho hoạt động đặc thù của một ngành, một lĩnh vực nhất định.

3. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc xác lập sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật đối với những tài sản mà trước thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà nước chưa phải là của Nhà nước.

4. Tài sản không còn nhu cầu sử dụng là những tài sản vẫn sử dụng được bình thường nhưng người sử dụng không còn nhu cầu sử dụng.

5. Tài sản không sử dụng được là những tài sản bị hư hỏng, không còn phát huy được công năng hữu ích theo mục đích chế tạo ban đầu.

6. Bán tài sản nhà nước là việc Nhà nước chuyển giao quyền sở hữu tài sản của mình cho tổ chức, cá nhân để nhận một khoản tiền hoặc một lợi ích tương ứng.

7. Chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản nhà nước là việc chuyển quyền sử dụng tài sản đó cho tổ chức, cá nhân để nhận một khoản tiền hoặc một lợi ích tương ứng. Quyền sở hữu những tài sản này vẫn thuộc về nhà nước khi chuyển nhượng quyền sử dụng.

8. Phương án xử lý tài sản nhà nước là tập hợp các đề xuất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hình thức xử lý đối với tài sản Nhà nước theo quy định của pháp luật (tiêu huỷ, bán, chuyển nhượng, chuyển giao cho các cơ quan chuyên ngành xử lý, điều chuyển cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức của nhà nước sử dụng).

9. Thu hồi tài sản nhà nước là việc nhà nước quyết định chấm dứt quyền sử dụng tài sản của cơ quan, đơn vị và thu nhận lại tài sản về để nhà nước quản lý, sử dụng.

10. Điều chuyển tài sản nhà nước là việc Nhà nước quyết định chuyển quyền sử dụng tài sản từ tổ chức, cá nhân này sang cho tổ chức, cá nhân khác tiếp tục sử dụng trong khu vực nhà nước.

11. Chuyển đổi mục đích sử dụng tài sản nhà nước là việc Nhà nước quyết định cho phép tổ chức, cá nhân được sử dụng tài sản vào mục đích khác hiệu quả hơn so với mục đích mà tổ chức, cá nhân đang sử dụng.

12. Tiêu huỷ tài sản nhà nước là việc xoá bỏ sự tồn tại của tài sản đó.

Điều 6. Nguyên tắc quản lý tài sản nhà nước

1. Mọi tài sản nhà nước đều được giao cho người trực tiếp quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng, bảo tồn và phát triển tài sản nhà nước;

2. Quản lý nhà nước về tài sản nhà nước được thực hiện thống nhất, có phân công, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan và trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài sản;

3. Tài sản nhà nước phải được sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức;

4. Tài sản nhà nước phải được theo dõi, ghi chép đầy đủ về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật. Việc xác định giá trị tài sản trong các quan hệ mua, bán, thuê, cho thuê, thanh lý tài sản thực hiện theo nguyên tắc thị trường;

5. Tài sản nhà nước phải được bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa theo chế độ quy định;

6. Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 7. Chính sách quản lý tài sản nhà nước

1. Nhà nước có chính sách đầu tư thực hiện hiện đại hoá công tác quản lý tài sản nhà nước.

2. Kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan quản lý nhà nước về tài sản nhà nước các cấp, đảm bảo đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 8. Các hành vi bị cấm trong quản lý tài sản nhà nước

1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản nhà nước dưới mọi hình thức; cố ý làm trái các quy định của Nhà nước làm thiệt hại tài sản nhà nước;

2. Sử dụng không đúng mục đích, sử dụng sai chế độ, tiêu chuẩn, vượt định mức do Nhà nước quy định; không sử dụng tài sản được giao gây lãng phí;

3. Huỷ hoại tài sản nhà nước.

CHƯƠNG II

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 9. Nội dung quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước

Nội dung quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước gồm:

1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và tổ chức thực hiện các văn bản đó;

2. Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển, khai thác, sử dụng tài sản nhà nước;

3. Tổ chức đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, lập và quản lý hồ sơ về tài sản nhà nước;

4. Quản lý việc khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, chuyển nhượng, chuyển mục đich sử dụng, tiêu huỷ và sử dụng tài sản nhà nước;

5. Kiểm kê, đánh giá lại, định giá giá trị tài sản nhà nước;

6. Quản lý các hoạt động dịch vụ về tài sản nhà nước;

7. Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu quản lý tài sản nhà nước;

8. Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý tài sản nhà nước;

9. Kiểm tra, thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 10. Trách nhiệm của Chính phủ.

1. Thống nhất quản lý nhà nước đảm bảo sử dụng có hiệu quả tài sản nhà nước; thực hiện phân cấp quyền hạn, trách nhiệm của từng cấp trong quản lý tài sản nhà nước;

2. Trình Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành luật, pháp lệnh về quản lý tài sản nhà nước;

3. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền về quản lý tài sản nhà nước;

4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

5. Căn cứ nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển, khai thác, sử dụng tài sản nhà nước trong phạm vi cả nước, vùng, lĩnh vực;

6. Quy định các nguyên tắc quản lý tài sản nhà nước bao gồm: đầu tư xây dựng, mua sắm, khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, tiêu huỷ, bán, chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng và sử dụng tài sản nhà nước;

7. Thực hiện chức năng chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ

1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền về quản lý tài sản nhà nước;

2. Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, điện thoại, xe ô tô phục vụ công tác và một số tài sản nhà nước khác có giá trị lớn, sử dụng phổ biến tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội;

3. Quyết định xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy định tại Luật này; quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, thu hồi, điều chuyển, bán, chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng, tiêu huỷ một số loại tài sản nhà nước theo quy định của Chính phủ;

4. Quyết định các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước;

5. Chỉ đạo việc tổ chức quản lý tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật;

6. Thực hiện trách nhiệm khác về quản lý tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tài chính.

1. Giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện chức năng thống nhất quản lý nhà nước về tài sản nhà nước;

2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách, chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

3. Thống nhất quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc trung ương quản lý và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước thuộc trung ương quản lý theo phân cấp của Chính phủ;

4. Quyết định xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy định Luật này;

5. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật;

6. Kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các Bộ, ngành, địa phương và các đối tượng trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước;

7. Xử lý tài sản nhà nước theo phân cấp của Chính phủ;

8. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ nếu có sai phạm trong quản lý nhà nước về tài sản nhà nước thuộc lĩnh vực được phân công.

Điều 13. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương

1. Thống nhất quản lý nhà nước đối với tài sản chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật;

2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách, chế độ quản lý, sử dụng tài sản chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật;

3. Chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước chuyên dùng tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;

4. Tổ chức quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài sản chuyên ngành thuộc thuộc phạm vi quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật;

5. Trực tiếp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;

7. Quyết định xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy định Luật này;

8. Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;

9. Xử lý tài sản nhà nước theo phân cấp của Chính phủ;

10. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ nếu để xảy ra sai phạm trong quản lý nhà nước về tài sản chuyên ngành, trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp

1. Quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

2. Quyết định chủ trương, biện pháp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;

3. Giám sát, kiểm tra việc thi hành pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại địa phương.

Điều 15. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp

1. Thống nhất quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;

2. Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo phân cấp của Chính phủ, sau khi có ý kiến thống nhất của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

3. Thực hiện phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức cho các ngành, các cấp thuộc địa phương quản lý theo quy định của pháp luật;

4. Tổ chức quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định Luật này và pháp luật khác có liên quan;

5. Xử lý tài sản nhà nước theo phân cấp của Chính phủ;

6. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc để xảy ra các sai phạm trong quản lý, sai phạm trong sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

7. Quyết định xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy định Luật này;

8. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và tài sản khác thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Quyền hạn và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và công dân

Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và công dân có quyền hạn và trách nhiệm giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, phối hợp với các cơ quan nhà nước trong việc đảm bảo thực hiện nghiêm các quy định của nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

CHƯƠNG III

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐỐI TƯỢNG TRỰC TIẾP SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước

1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức được Nhà nước giao trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước có quyền:

a) Sử dụng tài sản nhà nước phục vụ hoạt động theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật này và các văn bản pháp luật khác có liên quan;

b) Trong phạm vi quyền hạn được giao, được quyết định các biện pháp nhằm bảo vệ, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước được giao;

c) Được nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình sử dụng tài sản nhà nước đã giao;

d) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng; biện pháp khai thác, sử dụng và xử lý tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;

e) Được khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi quyền sử dụng tài sản bị xâm phạm.

2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, tổ chức kinh tế được nhà nước giao trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước có nghĩa vụ:

a) Sử dụng tài sản nhà nước đúng mục đích được giao; đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ theo quy định pháp luật;

b) Sử dụng tài sản nhà nước được giao có hiệu quả, tiết kiệm;

c) Quản lý, bảo vệ, giữ gìn tài sản nhà nước đã được giao;

d) Đăng ký, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được giao theo quy định của Luật này;

e) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước theo quy định của pháp luật trong sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức trong việc sử dụng tài sản nhà nước

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước có quyền:

a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật;

b) Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền các sai phạm trong sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.

2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước có nghĩa vụ:

a) Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế quản lý việc sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;

b) Chấp hành đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các vi phạm trong sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;

d) Chịu trách nhiệm sử dụng tài sản đúng mục đích, định mức, tiêu chuẩn, chế độ, có hiệu quả và tiết kiệm.

Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân được giao trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước

1. Cá nhân được giao trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước có quyền sử dụng tài sản nhà nước phục vụ hoạt động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Cá nhân được nhà nước giao trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước có nghĩa vụ:

a) Sử dụng tài sản nhà nước có hiệu quả, đúng mục đích được giao; đúng tiêu chuẩn, chế độ do Nhà nước quy định;

b) Bảo vệ, giữ gìn tài sản nhà nước được giao;

c) Trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vào mục đích khác, ngoài nhiệm vụ của Nhà nước thì phải thanh toán đầy đủ các chi phí sử dụng; phải bồi thường theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra hư hỏng, thất thoát tài sản nhà nước.

CHƯƠNG IV

QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC

MỤC 1. QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 20. Nguồn hình thành tài sản tại cơ quan nhà nước

1. Nhà nư­ớc giao tài sản cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng hoặc cấp kinh phí để đầu tư xây dựng, mua sắm;

2. Tài sản xác lập quyền sở hữu của nhà nước giao cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng.

Điều 21. Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc

1. Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước được Nhà nước đầu tư xây dựng.

2. Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc phải thực hiện theo đúng quy hoạch hệ thống trụ sở làm việc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố và phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước.

3. Quy mô trụ sở phải đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng, chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy theo đúng mục tiêu cải cách hành chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Kinh phí đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước được ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

5. Quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.

Điều 22. Mua sắm tài sản nhà nước

1. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước.

2. Việc mua sắm tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước phải căn cứ vào định mức, tiêu chuẩn, chế độ sử dụng tài sản do Nhà nước quy định và trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao.

3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước

a) Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương quyết định hoặc phân cấp quyết định việc mua sắm tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý;

b) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định hoặc phân cấp quyết định việc mua sắm tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

4. Việc mua sắm phải thực hiện công khai, đúng trình tự theo quy định của pháp luật về mua sắm.

5. Chỉ sử dụng kinh phí mua sắm tài sản nhà nước đã ghi trong dự toán ngân sách được giao; trường hợp cần thiết phải mua sắm ngoài dự toán thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 23. Thuê tài sản

1. Cơ quan nhà nước được phép thuê tài sản để sử dụng phục vụ hoạt động trong trường hợp Nhà nước chưa đảm bảo đủ tài sản theo tiêu chuẩn, định mức.

2. Việc thuê tài sản phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức được sử dụng; đúng chính sách, chế độ và phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước.

3. Kinh phí thuê tài sản của cơ quan nhà nước do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 24. Lập và quản lý hồ sơ tài sản

1. Tài sản nhà nước phải được quản lý, theo dõi cập nhật theo mẫu thống nhất.

2. Hồ sơ tài sản nhà nước do cơ quan trực tiếp sử dụng tài sản và cơ quan quản lý nhà nước về tài sản lập, quản lý, lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

3. Thực hiện hiện đại hoá việc quản lý hồ sơ tài sản nhà nước.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, phương pháp lập và quản lý hồ sơ tài sản nhà nước.

Điều 25. Hạch toán, theo dõi tài sản nhà nước

1. Tài sản nhà nước phải được hạch toán kịp thời, đầy đủ cả về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.

2. Cơ quan sử dụng tài sản nhà nước phải lập thẻ quản lý tài sản.

Bộ Tài chính quy định việc lập thẻ, phương pháp lập thẻ, nội dung thẻ quản lý tài sản.

Điều 26. Đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Cơ quan nhà nước trực tiếp quản lý, sử dụng những tài sản nêu tại Khoản 2 Điều này phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước với cơ quan Tài chính.

2. Tài sản nhà nước phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng gồm:

a) Nhà, đất thuộc khuôn viên trụ sở làm việc;

b) Nhà, đất sử dụng làm nhà ở công vụ;

c) Phương tiện vận tải, đi lại phục vụ công tác;

d) Các tài sản khác theo quy định của Chính phủ.
3. Việc đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nêu tại khoản 2 Điều này được thực hiện khi:

a) Tài sản đang sử dụng nhưng chưa thực hiện việc đăng ký;

b) Có sự thay đổi về quy mô tài sản;

d) Có thay đổi về tài sản do mua sắm mới, tiếp nhận, thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, bán, chuyển nhượng, chuyển đổi mục đích sử dụng tài sản;

e) Đơn vị sử dụng thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập hoặc thành lập mới theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Chính phủ quy định nội dung, trình tự, thủ tục đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 27. Sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì tài sản nhà nước

1. Tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước phải được sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật quản lý, sử dụng của từng tài sản.

2. Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Cơ quan trực tiếp sử dụng tài sản có nghĩa vụ tổ chức thực hiện việc sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì tài sản theo chế độ quy định. Việc sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì tài sản thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Thu hồi tài sản nhà nước

1. Tài sản nhà nước bị thu hồi trong các trường hợp:

a) Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản sai chế độ, vượt thẩm quyền do nhà nước quy định;

b) Không sử dụng gây lãng phí hoặc sử dụng vào các mục đích trái với quy định: Sử dụng để liên doanh liên kết; cho thuê; bán, chuyển nhượng, cho, tặng vượt thẩm quyền.

2. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chính phủ.

Điều 29. Điều chuyển tài sản nhà nước

1. Trong trường hợp cần thiết hoặc nếu có phương án sử dụng tài sản có hiệu quả cao hơn thì Nhà nước quyết định điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan đang sử dụng sang cho cơ quan, đơn vị, tổ chức khác tiếp tục sử dụng.

2. Cơ quan sử dụng tài sản điều chuyển có trách nhiệm bàn giao tài sản theo đúng quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận tài sản có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản đã tiếp nhận có hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích, đúng chế độ do Nhà nước quy định.

4. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chính phủ.

Điều 30. Thanh lý tài sản nhà nước

1. Tài sản nhà nước được thanh lý trong các trường hợp sau:

a) Nhà, công trình xây dựng phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc hư hỏng không còn sử dụng được;

b) Tài sản dư thừa, hết hạn sử dụng, không có nhu cầu sử dụng nhưng không thể điều chuyển cho cơ quan, đơn vị, tổ chức khác sử dụng, tài sản đã hư hỏng không thể sử dụng được hoặc chi phí sửa chữa không bảo đảm hiệu quả.

2. Tài sản nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm của cấp nào thì cấp đó quyết định thanh lý.

3. Việc thanh lý thực hiện đúng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định.

4. Tiền thu được từ việc thanh lý tài sản, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

5. Bộ Tài chính quy định chế độ khấu hao và thời hạn sử dụng tài sản nhà nước, trình tự, thủ tục thực hiện việc thanh lý tài sản.

Điều 31. Bán tài sản nhà nước

1. Nhà nước bán tài sản nhà nước trong các trường hợp sau:

a) Không còn nhu cầu sử dụng;

a) Phải di dời theo quy hoạch hoặc thực hiện phương án sắp xếp lại việc sử dụng tài sản nhà nước gắn liền với đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Các trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc bán tài sản nhà nước phải được đấu giá theo quy định.

Trường hợp bán tài sản nhà nước gắn liền với đất thì phải xác định giá trị tài sản gắn liền với đất; xác định giá trị quyền sử dụng đất hoặc giá cho thuê đất để thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật.

3. Quyền sở hữu tài sản nhà nước đã bán thuộc về người mua kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Trường hợp tài sản nhà nước đã bán gắn liền với đất, thì Nhà nước đảm bảo quyền sử dụng đất đó cho người mua theo phương thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chính phủ.

5. Tiền bán tài sản nhà nước phải được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 32. Tiêu huỷ tài sản nhà nước

1. Tài sản nhà nước gây ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng, gây hại sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng thì được thực hiện tiêu huỷ.

2. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước

a) Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương quyết định hoặc phân cấp quyết định việc tiêu huỷ tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật;

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định hoặc phân cấp quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

3. Kinh phí tiêu huỷ tài sản nhà nước do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 33. Kiểm kê, báo cáo tài sản nhà nước

1. Cơ quan trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước định kỳ hàng năm thực hiện việc kiểm kê và báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

2. Việc kiểm kê đánh giá lại tài sản nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.

3. Tài sản nhà nước chưa có giá trị để hạch toán phải được xác định giá trị làm căn cứ hạch toán, thống kê.

4. Báo cáo tài sản nhà nước hàng năm được quy định như sau:

a) Cơ quan nhà nước trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước thuộc địa phương quản lý, sử dụng thực hiện báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp báo cáo cơ quan Tài chính nhà nước cùng cấp.

Cơ quan Tài chính nhà nước các cấp tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi cấp mình quản lý để Uỷ ban nhân dân cùng cấp báo cáo lên Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình quản lý sử dụng tài sản nhà nước thuộc địa phương quản lý cho Bộ Tài chính.

b) Cơ quan nhà nước trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương quản lý, sử dụng thực hiện báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp báo cáo bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương.

Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý sử dụng cho Bộ Tài chính.

5. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc tổng kiểm kê đánh giá lại tài sản nhà nước trong phạm vi cả nước.

Điều 34. Công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Định kỳ hàng năm cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài sản công bố công khai tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước của từng cơ quan nhà nước; công khai việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của từng cơ quan thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Định kỳ hàng năm cơ quan trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai việc mua sắm, đầu tư xây dựng, việc sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

3. Nội dung công khai gồm:

a) Tên cơ quan trực tiếp sử dụng tài sản;

b) Tiêu chuẩn, định mức tài sản được sử dụng;

c) Số lượng, giá trị tài sản nhà nước giao sử dụng;

d) Mục đích sử dụng tài sản;

e) Tình hình mua sắm, đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng tài sản thuộc phạm vi quản lý.

4. Việc công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được công bố trong kỳ họp hằng năm của cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản; niêm yết tại trụ sở làm việc và gửi văn bản đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.

Điều 35. Quản lý tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước tại nước ngoài

1. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Chương này, có vận dụng cho phù hợp với quy chế ngoại giao và pháp luật nước sở tại.

2. Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước Việt Nam ở nước ngoài.

MỤC 2. QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Điều 36. Nguồn hình thành tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Nhà nư­ớc giao tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý và sử dụng hoặc đơn vị sự nghiệp công lập mua sắm bằng tiền do ngân sách nhà nước cấp, có nguồn gốc từ ngân sách nhà nư­ớc và từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi của đơn vị;

2. Tài sản xác lập quyền sở hữu của nhà nước giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng.

Điều 37. Quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập được nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động

Việc quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập được nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thực hiện như quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước quy định tại Mục 1 Chương này.

Điều 38. Quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập được nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động

1. Việc quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập được nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động thực hiện như quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước quy định tại Mục 1 Chương này, trừ quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

2. Trường hợp đơn vị sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao thì đơn vị có quyền và nghĩa vụ:

– Lập phương án sử dụng tài sản nhà nước đã giao để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh dịch vụ, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét quyết định;

– Tổ chức theo dõi, hạch toán, báo cáo tình hình sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật;

– Được sử dụng tiền khấu hao và tiền thu được khi thanh lý tài sản nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

– Chịu trách nhiệm bảo tồn, phát triển tài sản nhà nước sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật;

3. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích sản xuất kinh, doanh dịch vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị thực hiện.

4. Việc sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh liên kết, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 39. Quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động được Nhà nước xác định giá trị tài sản nhà nước để thực hiện giao vốn cho các đơn vị. Đơn vị có nghĩa vụ bảo toàn, phát triển vốn nhà nước giao theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Điều 40. Thẩm quyền quyết định việc giao vốn bằng tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo kinh phí hoạt động

1. Chính phủ quyết định giao vốn bằng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ cho đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo kinh phí hoạt động thuộc thuộc trung ương quản lý;

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao giao vốn bằng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý.

Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo kinh phí hoạt động đối với tài sản mà nhà nước giao vốn

1. Tự chủ lựa chọn phương án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật phục vụ cho hoạt động theo chức năng của mình; được Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện phát triển, mở rộng quy mô sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

2. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn;

3. Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản nhà nước đã giao theo quy định của pháp luật;

4. Phải bảo toàn và phát triển vốn và tài sản nhà nước giao theo quy định của pháp luật;

5. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 42. Xử lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập khi chuyển đổi sang loại hình cơ sở ngoài công lập

1. Thực hiện kiểm kê, đánh giá lại tài sản nhà nước tại đơn vị theo giá thị trường để bán hoặc cho thuê. Cơ sở ngoài công lập đang sử dụng những tài sản này được ưu tiên mua hoặc thuê.

2. Cơ sở ngoài công lập tiếp tục được sử dụng đất theo phương thức giao đất hoặc thuê đất theo quy định pháp luật đất đai.

3. Cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển đơn vị sự nghiệp công lập sang loại hình cơ sở ngoài công lập có quyền quyết định việc bán và cho thuê phần tài sản thuộc sở hữu nhà nước cho cơ sở ngoài công lập theo quy định quản lý tài sản hiện hành.

Điều 43. Xử lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập khi chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp

1. Đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển sang loại hình doanh nghiệp, được Nhà nước tiếp tục giao đất hoặc thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Nhà nước thực hiện kiểm kê, đánh giá lại tài sản nhà nước khác theo giá thị trường để thực hiện giao vốn cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nghĩa vụ bảo toàn, phát triển vốn nhà nước giao theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

3. Cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển đơn vị sự nghiệp công lập sang loại hình doanh nghiệp quyết định việc giao vốn cho doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Điều 44. Xử lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập khi cổ phần hoá

1. Đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có thẩm quyền quyết định cổ phần hoá được Nhà nước tiếp tục giao đất hoặc thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Nhà nước thực hiện kiểm kê, đánh giá lại tài sản nhà nước khác theo giá thị trường để bán hoặc góp vốn theo quy định của luật doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.

Điều 45. Khấu hao tài sản cố định

1. Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sự nghiệp được tính hao mòn theo chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp.

2. Việc sử dụng tài sản nhà nước cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dùng để góp vốn liên doanh, liên kết phải được trích khấu hao theo quy định hiện hành, đảm bảo tái đầu tư tài sản cố định.

3. Bộ Tài chính quy định việc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản cố định tại các đơn vị sự nghiệp công lập.

MỤC 3. QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI – NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI- NGHỀ NGHIỆP

Điều 46. Nguồn hình thành tài sản nhà nước tại các tổ chức

1. Nhà nư­ớc giao tài sản cho tổ chức quản lý và sử dụng;

2. Nhà nước cấp kinh phí hoặc hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, mua sắm;

3. Tài sản xác lập quyền sở hữu của nhà nước giao cho tổ chức quản lý, sử dụng.

Điều 47. Quản lý tài sản nhà nước tại tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội

1. Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội sử dụng theo chức năng, nhiệm vụ;

2. Tài sản nhà nước giao cho các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội quản lý, sử dụng thì không thuộc sở hữu của tổ chức đó. Việc quản lý, sử dụng những tài sản này thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương này.

3. Tài sản nhà nước tại tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội được hình thành do nhà nước cấp kinh phí hoặc hỗ trợ kinh phí để đầu tư xây dựng, mua sắm thì việc quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương này.

Điều 48. Quản lý tài sản nhà nước tại các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp;

1. Tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp được giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất theo quy định pháp luật để sử dụng làm trụ sở, cơ sở hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ.

Đối với đất đã giao không thu tiền để làm trụ sở, cơ sở hoạt động, phải chuyển sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. Chính phủ quy định cụ thể chính sách thuê đất đối với các tổ chức này.

2. Tài sản nhà nước giao cho các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp quản lý, sử dụng thì không thuộc sở hữu của tổ chức đó. Việc quản lý, sử dụng những tài sản này thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương này.

3. Tài sản nhà nước tại tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội được hình thành do nhà nước cấp kinh phí hoặc hỗ trợ kinh phí để đầu tư xây dựng, mua sắm thì việc quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương này.

Điều 49. Thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước cho các tổ chức quản lý, sử dụng

1. Chính phủ quyết định giao tài sản nhà nước cho các tổ chức thuộc trung ương quản lý.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao tài sản nhà nước cho các tổ chức thuộc địa phương quản lý.

MỤC 4. QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

Điều 50. Quản lý tài sản nhà nước tại doanh nghiệp

1. Tài sản mà nhà nước đã xác định giá trị để giao vốn cho doanh nghiệp thì việc quản lý thực hiện theo quy định của luật doanh nghiệp.

2. Tài sản nhà nước mà doanh nghiệp đang sử dụng theo hình thức thuê hoặc mua quyền kinh doanh có thời hạn thì việc quản lý thực hiện theo quy định của luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 51. Quản lý tài sản nhà nước đang cho doanh nghiệp thuê sử dụng

1. Nhà nước cho doanh nghiệp ký hợp đồng thuê tài sản để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Tài sản nhà nước thuộc cấp nào quản lý thì cấp đó quyết định việc cho thuê, quản lý, sử dụng tiền thu được từ việc cho thuê theo quy định của pháp luật, tiếp nhận quản lý tài sản khi hết thời hạn cho thuê.

Việc cho doanh nghiệp thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Chính phủ quy định nội dung, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định và quản lý việc cho thuê tài sản nhà nước.

Điều 52. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản thuê của nhà nước

1. Được bảo nhà nước bảo vệ quyền sử dụng và lợi ích hợp pháp trong suốt thời hạn thuê tài sản;

2. Được kiến nghị với nhà nước các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước đang thuê;

3. Được ưu tiên mua lại tài sản nhà nước đang thuê khi nhà nước bán.

4. Có trách nhiệm gìn giữ, bảo vệ tài sản thuê, trường hợp làm thất thoát thì phải bồi thường;

5. Sử dụng tài sản thuê theo đúng công dụng của tài sản, đúng mục đích thuê đã thoả thuận.

6. Trả tiền thuê cho nhà nước đầy đủ, đúng hạn đã thoả thuận.

7. Hết thời hạn thuê phải trả lại tài sản cho nhà nước, nếu không còn nhu cầu thuê tiếp.

Điều 53. Quản lý tài sản mà nhà nước bán quyền kinh doanh khai thác có thời hạn

1. Thực hiện việc bán quyền kinh doanh khai thác tài sản nhà nước trong thời hạn nhất định để tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng tài sản mới.

2. Nhà nước đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đã mua được quyền kinh doanh khai thác tài sản nhà nước trong thời hạn bán.

3. Tài sản nhà nước thuộc cấp nào quản lý thì việc bán quyền kinh doanh có thời hạn do cấp đó quyết định theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định nội dung, phạm vi, trình tự thủ tục bán quyền kinh doanh, khai thác sử dụng tài sản nhà nước có thời hạn; quy định việc sử dụng số tiền thu được từ việc bán quyền kinh doanh khai thác tài sản nhà nước có thời hạn.

Điều 54. Trách nhiệm của tổ chức kinh tế, cá nhân được quyền kinh doanh khai thác, sử dụng tài sản nhà nước có thời hạn

1. Kinh doanh đúng mục đích sử dụng, đúng công năng của tài sản;

2. Bảo vệ, sửa chữa bảo dưỡng đảm bảo duy trì hoạt động bình thường của tài sản;

3. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước đã ghi trong hợp đồng mua quyền kinh doanh theo quy định của pháp luật.

4. Hết thời hạn kinh doanh theo hợp đồng mua, phải trả lại tài sản cho nhà nước.

CHƯƠNG V

QUẢN LÝ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Điều 55. Quản lý quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

1. Chính phủ quy định chế độ quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn, kể cả quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước mà các Bộ, cơ quan trung ương đang quản lý theo quy định của Chính phủ.

3. Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước ở địa phương có trách nhiệm quản lý việc sử dụng nhà ở, bảo trì, sửa chữa nhà ở theo quy định về quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Hạch toán đầy đủ nguồn thu và chi phí có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Điều 56. Cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

1. Nhà nước cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho một số đối tượng theo quy định của Chính phủ để sử dụng vào mục đích ở.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sau khi xin ý kiến Hội đồng nhân dân quyết định việc cho thuê, giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn trong phạm vi khung giá do Chính phủ quy định.

3. Người thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước có trách nhiệm sử dụng nhà ở đúng mục đích, thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê nhà cho nhà nước theo chế độ quy định.

4. Nghiêm cấm việc tự ý cải tạo, cơi nới nhà ở đang thuê của nhà nước khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Điều 57. Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

1. Chính phủ quy định đối tượng, trình tự, thủ tục và xử lý tiền thu được do bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bán nhà thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 58. Giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

Chính phủ quy định khung giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước làm căn cứ để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bản hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Uỷ bản nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với giá thị trường ở địa phương.

Điều 59. Quản lý, sử dụng nhà ở công vụ

1. Nhà công vụ được sử dụng cho cán bộ, công chức thuê để ở trong thời gian thực hiện nhiệm vụ chưa bố trí được nhà ở.

2. Việc đầu tư xây dựng nhà ở công vụ phải thực hiện theo quy hoạch thống nhất do Chính phủ phê duyệt. Kinh phí đầu tư xây dựng, cải tạo sửa chữa lớn nhà ở công vụ do ngân sách nhà nước đảm bảo.

3. Nhà ở công vụ thuộc cấp nào quyết định đầu tư xây dựng thì cấp đó trực tiếp quản lý, bố trí sử dụng và quyết định việc cải tạo, sửa chữa nâng cấp.

4. Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ quản lý, sử dụng nhà ở công vụ thực hiện thống nhất trên cả nước.

Điều 60. Trách nhiệm của người sử dụng nhà ở công vụ

1. Cán bộ, công chức trực tiếp sử dụng nhà ở công vụ phải thanh toán các chi phí có liên quan đến việc ở sinh hoạt của mình với đơn vị quản lý nhà ở công vụ.

2. Nghiêm cấm việc tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng, bán nhà ở công vụ khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyển cho phép.

CHƯƠNG VI

XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC VỀ TÀI SẢN

Điều 61. Tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước

Tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước bao gồm:

1. Tài sản bị tịch thu sung quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Tài sản vô chủ, không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn giấu, chìm đắm được tìm thấy; tài sản đánh rơi, bị bỏ quên; tài sản không có người nhận thừa kế quy định tại Điều 239, Điều 240, Điều 241, Điều 664 Luật Dân sự;

3. Tài sản của các dự án sử dụng vốn ngoài nước chuyển giao cho nhà nước Việt Nam khi kết thúc hoạt động;

4. Tài sản của chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam dưới hình thức biếu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác.

5. Các tài sản khác theo quy định của pháp luật được xác lập quyền sở hữu nhà nước.

Điều 62. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước

1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước:

a) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

b) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tài sản của người bị kết án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự;

c) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với vật chứng vụ án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

2. Đối với các tài sản khác:

a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với:

– Tài sản của các dự án sử dụng vốn ngoài nước do Trung ương quản lý, sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam;

– Tài sản được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu dưới các hình thức biếu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được giao và các quy định khác của pháp luật có liên quan, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; quyết định hoặc phân cấp quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với vật bị chôn dấu, chìm đắm, vật bị đánh rơi, bỏ quên được tìm thấy;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với:

– Bất động sản trên địa bàn được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu;

– Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản;

– Tài sản của các dự án sử dụng vốn ngoài nước do địa phương quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam;

– Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc địa phương.

Điều 63. Quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước

Tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước được quản lý như sau:

1. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý hoặc được tạm giao quản lý có trách nhiệm quản lý tài sản đã được xác lập quyền sở hữu nhà nước có trách nhiệm trách nhiệm tổ chức thực hiện bảo quản nhằm duy trì hiện trạng tài sản cả về số lượng và chất lượng.

2. Cơ quan đang quản lý hoặc được giao tạm quản lý tài sản có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 64 Luật này.

Điều 64. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định phương án xử lý đối với tài sản là di sản văn hoá vật thể bao gồm di tích lịch sử – văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, trừ trường hợp luật, pháp lệnh có quy định khác;

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định phương án xử lý theo quy định của pháp luật đối với:

a) Tài sản quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật này do cơ quan nhà nước ở Trung ương quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;

b) Tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều 62 Luật này;

c) Người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 62 Luật này thì có quyền quyết định phương án xử lý tài sản sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính nhà nước cùng cấp (trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định xác lập và phê duyệt phương án xử lý tài sản). Riêng trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định phương án xử lý tài sản, phải có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý đối với:

Tài sản quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật này do cơ quan nhà nước ở địa phương quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;

Tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 62 Luật này.

Điều 65. Quản lý tài chính đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước.

1. Tiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan. Cấp nào phê duyệt phương án xử lý thì tiền thu được nộp vào ngân sách nhà nước của cấp đó.

2. Trường hợp xử lý tài sản không có nguồn thu hoặc số thu không đủ bù đắp chi phí, thì chi phí do ngân sách nhà nước chi trả. Tài sản do cấp nào xử lý thì chi phí do ngân sách cấp đó chi trả.

3. Trường hợp tài sản điều chuyển cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức của Nhà nước, thì chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản do cơ quan, đơn vị, tổ chức được tiếp nhận tài sản chi trả.

CHƯƠNG VII

THANH TRA,GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 66. Thanh tra việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên phạm vi cả nước.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương chịu trách nhiệm thanh tra tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực được giao trên phạm vi cả nước.

3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra việc quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

4. Nội dung thanh tra gồm:

a) Thanh tra việc chấp hành chế độ chính sách pháp luật quản lý nhà nước về tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý tài sản nhà nước;

b) Thanh tra việc chấp hành chế độ chính sách pháp luật của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 67. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo việc vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 68. Hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Vi phạm các hành vi bị cấm trong quản lý tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 8 Luật này;

2. Thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hoặc có hành vi khác gây thiệt hại đến tài sản nhà nước;

3. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước trong sử dụng tài sản; không thực hiện đăng ký tài sản nhà nước, không báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định.

Điều 69. Xử lý đối với người quản lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

Người nào lợi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản nhà nước dưới mọi hình thức; cố ý làm trái các quy định của Nhà nước làm thất thoát tài sản nhà nước; thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hoặc có hành vi khác gây thiệt hại đến tài sản nhà nước thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, bồi thường hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 70. Xử lý vi phạm pháp luật đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước

Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước mà sử dụng không đúng mục đích, sử dụng sai chế độ, sai tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định; không sử dụng tài sản được giao gây lãng phí; huỷ hoại tài sản nhà nước; không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước trong sử dụng tài sản; không thực hiện đăng ký tài sản nhà nước, không báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính, bồi thường hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 71. Quản lý tài sản nhà nước đối với lĩnh vực an ninh, quốc phòng

Căn cứ vào các nguyên tắc quy định của Luật này, Chính phủ quy định về quản lý tài sản đối với lĩnh vực quốc phòng, an ninh, báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ hợp gần nhất.

Điều 72. Hiệu lực thi hành.

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2009.

2. Những quy định về quản lý tài sản nhà nước tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trước đây trái với quy định tại Luật này thì thực hiện theo quy định của Luật này.

Điều 73. Hướng dẫn thi hành.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ …. thông qua ngày….. tháng…. năm …..

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

NGUYỄN PHÚ TRỌNG

Advertisements

Gửi phản hồi

Học luật để biết luật, hiểu luật, vận dụng luật và hoàn thiện luật
%d bloggers like this: