CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN WTO – PHẦN 2

Dệt may

MFA – Hiệp định đa sợi (1974-1994) Trong khuôn khổ hiệp định này, các nước có thị trường dệt may bị rối loạn do việc gia tăng hàng nhập khẩu từ một nước khác, có thể tiến hành đàm phán để hạn chế số lượng hàng nhập khẩu.

ATC – Hiệp định dệt may của WTO – nhằm đưa thương mại hàng dệt may vào khuôn khổ các qui định của GATT trong thời gian 10 năm.

ITCB – Văn phòng quốc tế về dệt may – Tổ chức có trụ sở ở Giơnevơ gồm 20 thành viên là các nước đang phát triển xuất khẩu hàng dệt may.

CTG – Hội đồng Thương mại hàng hoá – có nhiệm vụ giám sát việc áp dụng các Hiệp định của WTO về thương mại hàng hoá, kể cả ATC.

Lách luật: Hành động né tránh các qui định về hạn ngạch và các hạn chế khác bằng cách thay đổi nguồn gốc xuất xứ sản phẩm.

Cơ chế tự vệ tạm thời: cho phép các nước thành viên áp dụng những biện pháp hạn chế đối với một số nước xuất khẩu nếu nước nhập khẩu có thể chứng minh được rằng tổng lượng hàng hoá nhập hoặc hàng nhập khẩu đến từ các nước trên tăng cao đến mức có thể đe doạ, gây thiệt hại nghiêm trọng đến ngành sản xuất tương ứng trong nước.

TMB – Cơ quan giám sát hàng dệt may – gồm một Chủ tịch và 10 thành viên, thực hiện nhiệm vụ trên danh nghĩa cá nhân, giám sát việc thực thi các cam kết đươc qui định trong ATC.

Chương trình hội nhập: chương trình cắt giảm các hạn chế theo 4 giai đoạn bắt đầu từ 1 tháng 1 năm 1995 đến 1 tháng 1 năm 2005 theo qui định của Hiệp định đa sợi.

Sử dụng lại hạn ngạch: khi nước xuất khẩu sử dụng hạn ngạch xuất khẩu của năm trước mà họ đã không sử dụng hết.

Chuyển đổi: khi nước xuất khẩu chuyển một phần hạn ngạch của mặt hàng này sang mặt hàng khác bị hạn chế nhập khẩu.

Sử dụng trước thời hạn: nước xuất khẩu sử dụng một phần hạn ngạch của năm sau.

Nông nghiệp/SPS

Lịch trình 2000: các kế hoạch cải cách tài chính của EC giai đoạn 2000-2006 nhằm củng cố liên minh để tiếp nhận thêm các nước thành viên mới. Trong số các kế hoạch này, có cuộc cải cách về Chính sách nông nghiệp chung (CAP)

Phân loại biện pháp hỗ trợ: hỗ trợ trong nước. Hộp xanh lá cây: các biện pháp hỗ trợ không ảnh hưởng đến giao dịch hàng hoá và vì vậy không bị hạn chế. Hộp xanh da trời : biện pháp hỗ trợ liên quan đến sản xuất được phép áp dụng với điều kiện phải hạn chế sản xuất, và như vậy chỉ có ảnh hưởng tối thiểu đến trao đổi mậu dịch. Hộp hổ phách: biện pháp hỗ trợ được coi là có ảnh hưởng làm sai lệch giá cả và lượng hàng hoá trao đổi và vì vậy phải được cam kết cắt giảm.

Điểu khoản hoà hoãn: Điều 13 của Hiệp định về Nông nghiệp qui định: các trợ cấp dành cho các sản phẩm nông nghiệp được nêu trong một cam kết của hiệp định này không thể bị xem xét lại vì qui định của các hiệp định khác trong khuôn khổ WTO, đặc biệt là Hiệp định về trợ cấp của GATT. Điều khoản này hết hiệu lực vào cuối năm 2003.

Codex Alimentarius – Uỷ ban hỗn hợp của FAO và WHO – có nhiệm vụ xây dựng các qui chuẩn quốc tế về sự an toàn của các loại thực phẩm.

Sai lệch: tình huống trong đó giá cả và sản lượng hàng hoá cao hơn hoặc thấp hơn so với mức thông thường của một thị trường có cạnh tranh.

Nhóm Cairns: Nhóm các nước xuất khẩu nông sản đấu tranh ủng hộ tự do hóa trao đổi thương mại trong lĩnh vực này. Được thành lập vào năm 1986 tại Cairns (Australia) trước khi bắt đầu vòng đàm phán Uruguay. Bao gồm các nước sau: Nam Phi, Achentina, Australia, Brazil, Canada, Chile, Colombia, Fidji, Indonesia, Malaysia, New Zealand, Paraguay, Philippines, Thái Lan và Uruguay.

Đa chức năng: khái niệm theo đó nông nghiệp không phải chỉ có chức năng sản xuất lương thực và sợi, mà còn có chức năng bảo vệ cảnh quan môi trường, tạo việc làm ở nông thôn…

Văn phòng kiểm dịch động vật quốc tế: văn phòng có nhiệm vụ xây dựng các quy chuẩn quốc tế về sức khỏe động vật.

CAP – Chính sách Nông nghiệp chung của Liên minh châu Âu- là một hệ thống chi tiết với các mục tiêu sản xuất và cơ chế thương mại hoá nhằm tạo khuôn khổ cho hoạt động trao đổi thương mại nông sản giữa các nước trong nội bộ EU và giữa EU với thế giới bên ngoài.

Thuế khả biến: thuế suất thay đổi tuỳ theo giá cả trên thị trường nội địa.

Trợ cấp bù giá: trợ cấp của nhà nước dành cho người sản xuất một số mặt hàng, tương đương với mức chênh lệch giữa giá mục tiêu và giá trên thị trường nội địa hoặc lãi suất cho vay (chỉ số nào thấp hơn sẽ lấy chỉ số đó).

Chương trình phát triển xuất khẩu: chương trình hỗ trợ xuất khẩu của Mỹ để giúp các sản phẩm Mỹ có thể cạnh tranh với các nông sản xuất khẩu được trợ cấp của EU trên một số thị trường xuất khẩu.

Chương trình cải cách: chương trình nhằm giảm dần các khoản trợ cấp và các biện pháp bảo hộ, và thực hiện một số cải cách khác theo tinh thần của Hiệp định Nông nghiệp.

Bảo hộ ở khu vực biên giới: những biện pháp được áp dụng để hạn chế nhập khẩu tại các cửa khẩu.

Qui định kiểm dịch động thực vật: những qui định được các chính phủ thông qua để bảo vệ sức khoẻ con người, các loài động thực vật, nhằm đảm bảo là thực phẩm khi tiêu thụ phải an toàn.

An ninh lương thực: khái niệm không khuyến khích việc mở cửa thị trường nội địa cho các sản phẩm nông nghiệp nước ngoài, với lý do một nước trong khả năng của mình về nguyên tắc phải tự thỏa mãn được nhu cầu lương thực thiết yếu.

Hỗ trợ trong nước: bao gồm tất cả các biện pháp có tác dụng giữ giá của nhà sản xuất ở mức cao hơn giá trên thị trường thương mại quốc tế, cụ thể gồm các biện pháp như trợ cấp trực tiếp cho nhà sản xuất, trợ cấp bù giá, các biện pháp giảm chi phí sản xuất và thương mại chỉ được áp dụng trong sản xuất nông nghiệp.

Sở hữu trí tuệ

Hiệp định Lisbonne: hiệp định do WIPO quản lý, có mục đích bảo vệ các chỉ dẫn địa lý và quản lý việc đăng ký các chỉ dẫn địa lý quốc tế.

Hiệp định Madrid: hiệp định do WIPO quản lý nhằm phát hiện và loại bỏ những chỉ dẫn giả hoặc đưa ra các thông tin sai lệch về các sản phẩm.

TRIPS: các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ.

Hộp thư: yêu cầu nêu trong Hiệp định TRIPS đối với các nước thành viên WTO chưa có cơ chế bảo vệ dược phẩm và hóa phẩm dùng trong Nông nghiệp (ví dụ như bằng phát minh sáng chế)

CBD: Công ước về đa dạng sinh học.

Hàng giả: Sử dụng nhãn mác đã đăng ký trên những sản phẩm cùng loại hoặc tương tự với sản phẩm đã đăng ký nhãn hiệu nhằm mục đích lừa đảo người tiêu dùng để họ tin rằng mình mua được hàng thật

Công ước Berne: Hiệp ước do WIPO quản lý về quyền tác giả đối với các tác phẩm văn học và nghệ thuật.

Công ước Paris: Hiệp ước do WIPO quản lý nhằm bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp như bằng sáng chế, bản vẽ thiết kế hoặc kiểu dáng công nghiệp.

Công ước Roma: Hiệp định do WIPO, UNESCO và ILO quản lý nhằm bảo vệ các nghệ sĩ biểu diễn, người xuất bản, ghi âm, các tổ chức phát thanh truyền hình.

IP: Quyền sở hữu trí tuệ.

Chỉ dẫn địa lý: Tên các địa danh (hoặc các tên gọi gắn với một địa danh) được sử dụng để nhận dạng các sản phẩm có chất lượng, nổi tiếng hoặc có đặc trưng riêng vì chúng có xuất xứ từ địa danh này (Ví dụ: Champagne, Tequilla, Roquefort).

WIPO: Tổ chức thế giới về sở hữu trí tuệ

Ăn cắp bản quyền: hành động sao chép lậu các thiết bị, sản phẩm đã đăng ký quyền tác giả vì mục đích thương mai, và các hoạt động buôn bán trái phép các loại hàng hoá sao chép.

Quyền sở hữu trí tuệ: bao gồm quyền sở hữu đối với các ý tưởng sáng tạo, nhất là các tác phẩm văn học nghệ thuật (được bảo hộ bằng quyền tác giả), quyền sở hữu đối với các phát minh, sáng chế (được bảo hộ bằng bằng sáng chế), quyền sở hữu đối với mẫu mã ký hiệu để phân biệt sản phẩm của một doanh nghiệp (được bảo hộ bằng thương hiệu) và các khía cạnh khác liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp.

Hiệp ước Washington: Hiệp ước về bảo vệ sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực mạch tích hợp.

UPOV: Liên đoàn quốc tế về bảo vệ các giống thực vật mới.

Đầu tư

FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Nghĩa vụ bắt buộc cung cấp một sản phẩm: nghĩa vụ phải xuất khẩu hàng hoá sang một nước hoặc một khu vực khác của nhà đầu tư.

TRIMs: Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại.

Yêu cầu liên quan đến cân bằng trong trao đổi mậu dịch: nhà đầu tư được yêu cầu phải sử dụng tiền xuất khẩu hàng hoá để thanh toán chi phí nhập khẩu

Yêu cầu liên quan đến tỷ lệ nội địa: nhà đầu tư phải sử dụng một tỉ lệ nhất định nguyên vật liệu trong nước trong hàng hóa mà mình sản xuất.

Yêu cầu liên quan đến xuất khẩu hàng hóa: một tỉ lệ hàng hóa nhất định phải được xuất khẩu ra nước ngoài.

Giải quyết cạnh tranh

Mất hoặc giảm các lợi thế: anh hưởng tiêu cực đến các ưu thế và triển vọng mà một nước có thể có nhờ qui chế thành viên của WTO vì một nước khác đã điều chỉnh chế độ mậu dịch hoặc không chấp hành nghĩa vụ của mình trong khuôn khổ WTO.

Tính tự động: tiến bộ đạt được một cách “tự động” theo thời gian trong quá trình giải quyết tranh chấp, thể hiện ở việc thành lập các nhóm chuyên gia, xác định thẩm quyền và thành phần của các nhóm chuyên gia và các trình tự thông qua quyết định

Nhóm chuyên gia: gồm 3 chuyên gia do DSB lập ra để giải quyết một vụ tranh chấp cụ thể và đưa ra các khuyến cáo theo tinh thần các qui định của WTO.

Bản ghi nhớ về giải quyết tranh chấp: Qui ước của Vòng đàm phán Uruguay về các nguyên tắc và trình tự giải quyết các tranh chấp.

DSB – Cơ quan giải quyết tranh chấp- khi Đại hội đồng WTO nhóm họp để giải quyết các tranh chấp

Cơ quan phúc thẩm: là một cơ quan độc lập gồm 7 thành viên có nhiệm vụ xem xét các nhận định nêu trong báo cáo của nhóm chuyên gia theo đề nghị của một trong các bên tranh chấp.

SOURCE: tuoitre.com.vn

Trích dẫn lại từ: http://vietbao.vn/Kinh-te/WTO-Cac-thuat-ngu-chung-tiep-theo/40188858/87/

Advertisements

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: