CÔNG VĂN SỐ 40/KHXX NGÀY 6/4/2007 CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO HƯỚNG DẪN THỤ LÝ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ HỌ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
—–

Số: 40/KHXX

Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2007

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-

CÔNG VĂN

HƯỚNG DẪN “THỤ LÝ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ HỌ”

Hụi, họ, biêu, phường (sau đây gọi chung là họ) được quy định tại Điều 479 Mục 4 “Hợp đồng vay tài sản” Chương XVIII “Hợp đồng dân sự thông dụng” của Bộ luật dân sự năm 2005 (sau đây viết tắt là BLDS).

Để thi hành Điều 479 của BLDS, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 về họ, hụi, biêu, phường (sau đây viết tắt là Nghị định số 144).

Theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 144, thì “trong trường hợp có tranh chấp về họ hoặc phát sinh từ họ được giải quyết bằng thương lượng hòa giải hoặc theo yêu cầu của một hoặc nhiều người tham gia họ, tranh chấp đó được giải quyết tại Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự”; do đó, kể từ ngày Nghị định số 144 có hiệu lực thi hành (22/12/2006), nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về họ hoặc phát sinh từ họ, thì Tòa án thụ lý giải quyết.

Tòa án nhân dân tối cao lưu ý một số điểm khi thụ lý giải quyết vụ án tranh chấp về họ hoặc phát sinh từ họ như sau:

1. Về thời hiệu khởi kiện

1.1. Đối với họ được xác lập trước ngày Nghị định số 144 có hiệu lực thi hành thì căn cứ vào khoản 3 Điều 159 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 427 của BLDS, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết đối với các tranh chấp về họ hoặc phát sinh từ họ là hai (02) năm, kể từ ngày Nghị định số 144 có hiệu lực thi hành.

1.2. Đối với họ được xác lập từ ngày Nghị định số 144 có hiệu lực thi hành thì thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về họ hoặc phát sinh từ họ là hai (02) năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

1.3. Thời điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện được thực hiện theo hướng dẫn tại tiểu mục 2.2 mục 2 Phần IV Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31/3/2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ nhất “Những quy định chung” của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004.

2. Về áp dụng pháp luật

2.1. Khi giải quyết tranh chấp về họ hoặc phát sinh từ họ, Tòa án phải xác định đúng loại họ để áp dụng các quy định tương ứng của BLDS và Nghị định số 144.

Ví dụ: Khi có tranh chấp về lãi suất từ họ thì phải xác định đây là họ có lãi. Khi giải quyết phải áp dụng Điều 10, điều tương ứng trong Chương III “Họ có lãi” của Nghị định số 144 và Điều 476 của BLDS.

2.2. Đối với vụ án tranh chấp về họ hoặc phát sinh từ họ xảy ra trước ngày Nghị định số 144 có hiệu lực thi hành đã được Tòa án thụ lý, nhưng chưa được xét xử sơ thẩm (kể cả trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án); vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị hợp lệ nhưng chưa được xét xử phúc thẩm; vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực bị kháng nghị nhưng chưa được xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm trước ngày Nghị định số 144 có hiệu lực thi hành, thì áp dụng những quy định của Nghị định này để giải quyết.

Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu các đồng chí Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đồng chí Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận được Công văn này phổ biến ngay trong đơn vị mình để thực hiện.

Advertisements

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: