Bạn sinh ra là một nguyên bản. Đừng chết đi như một bản sao (Khuyết danh)

DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH VỀ HÌNH THÀNH, TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ

DỰ THẢO 1

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng áp dụng Nghị định này là các tập đoàn kinh tế nhà nước đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Do Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt đề án hình thành tập đoàn kinh tế và thành lập công ty mẹ.

b) Có ngành nghề kinh doanh chính thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định này.

2. Các tập đoàn kinh tế khác không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này:

a) Tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều 26 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp, pháp luật có liên quan;

b) Có thể vận dụng các quy định có liên quan của Nghị định này để hình thành, tổ chức và hoạt động.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về:

a) Điều kiện và phương thức hình thành tập đoàn kinh tế nhà nước;

b) Tổ chức, hoạt động, quản lý, điều hành trong tập đoàn kinh tế nhà nước;

c) Quản lý, giám sát thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với tập đoàn kinh tế nhà nước.

Điều 3. Tập đoàn kinh tế nhà nước

1. Tập đoàn kinh tế nhà nước là nhóm các công ty, liên kết chủ yếu dưới hình thức công ty mẹ – công ty con, có từ hai cấp doanh nghiệp trở lên, tạo thành tổ hợp kinh doanh gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác; trong đó doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ giữ vai trò chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đối với các doanh nghiệp thành viên khác và các liên kết giữa các doanh nghiệp. Tập đoàn kinh tế nhà nước không có tư cách pháp nhân; các công ty tham gia thành viên tập đoàn có tư cách pháp nhân.

2. Tập đoàn kinh tế nhà nước không có vốn và tài sản chung. Các doanh nghiệp thành viên có vốn và tài sản riêng, có các quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình theo quy định của pháp luật. Nhà nước là chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước trực tiếp đầu tư tại công ty mẹ và tại doanh nghiệp thành viên (nếu có). Công ty mẹ là chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thành viên.

3. Tập đoàn kinh tế nhà nước liên kết thông qua đầu tư, góp vốn, sáp nhập, mua lại, tổ chức lại, hoặc dưới hình thức hợp đồng liên kết hoặc các hình thức liên kết khác có hoặc không có vốn đầu tư của công ty mẹ.

4. Doanh nghiệp thành viên của tập đoàn kinh tế nhà nước gồm có:

a) Công ty mẹ của tập đoàn là doanh nghiệp giữ vai trò ảnh hưởng hoặc chi phối đối với các doanh nghiệp khác và đối với các liên kết trong tập đoàn kinh tế (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp cấp I). Công ty mẹ có thể là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty nhà nước (đối với trường hợp chưa chuyển đổi).

b) Công ty con của công ty mẹ là doanh nghiệp do công ty mẹ trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc có cổ phần vốn góp chi phối (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp cấp II).

c) Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp cấp II hoặc của doanh nghiệp các cấp dưới tiếp theo.

d) Các doanh nghiệp tham gia liên kết tập đoàn dưới hình thức hợp đồng liên kết có hoặc không có vốn đầu tư của công ty mẹ.

Điều 4. Tên gọi và đăng ký kinh doanh đối với tập đoàn kinh tế nhà nước

1. Không đăng ký kinh doanh đối với tập đoàn kinh tế; các doanh nghiệp thành viên đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Không được đặt tên là “tập đoàn”, “tập đoàn kinh tế” hoặc bất kỳ tên gọi nào với tiền tố là “tập đoàn” đối với bất kỳ doanh nghiệp nào trong tập đoàn kinh tế. Tên gọi “tập đoàn”, “tập đoàn kinh tế” hoặc bất kỳ cụm từ nào có tiền tố là “tập đoàn” chỉ được sử dụng như là tên thương hiệu hoặc khái niệm để chỉ những đặc điểm, tính chất chung của các doanh nghiệp thành viên, không có giá trị pháp lý đối với bất kỳ doanh nghiệp thành viên nào trong tập đoàn kinh tế nhà nước. Tập đoàn kinh tế nhà nước có thể thống nhất biểu tượng chung và lôgô chung cho các doanh nghiệp thành viên.

3. Tên của công ty mẹ phải phù hợp với các quy định về đặt tên doanh nghiệp từ Điều 31 đến Điều 34 của Luật Doanh nghiệp; có thể sử dụng cụm từ “tập đoàn” như một thành tố phụ trợ cấu thành tên riêng của công ty mẹ, nhưng phải bắt đầu bằng các cụm từ “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty cổ phần”.

Trường hợp công ty mẹ chưa chuyển đổi sang Luật Doanh nghiệp thì tên của công ty mẹ phải bắt đầu bằng cụm từ “công ty” hoặc “tổng công ty”, có thể sử dụng cụm từ “tập đoàn” như một thành tố phụ trợ của tên công ty mẹ.

4. Tên của các doanh nghiệp thành viên phải phù hợp với các quy định về đặt tên doanh nghiệp của Luật Doanh nghiệp và có một cụm từ hoặc một từ là thành tố chung cho tất cả các doanh nghiệp thành viên của tập đoàn kinh tế. Không được đặt tên doanh nghiệp thành viên có tiền tố là “tổng công ty”.

Điều 5. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Ngành nghề kinh doanh chính” là ngành nghề phù hợp với thiết kế và công nghệ nhằm đạt mục đích đầu tư thành lập doanh nghiệp được chủ sở hữu giao cho doanh nghiệp thực hiện trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

2. “Ngành nghề kinh doanh có liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính” (gọi tắt là ngành nghề có liên quan) là ngành nghề phái sinh từ ngành nghề kinh doanh chính, trên cơ sở điều kiện và lợi thế của ngành nghề kinh doanh chính và phục vụ cho ngành nghề kinh doanh chính hoặc sử dụng lợi thế, ưu thế của ngành nghề kinh doanh chính.

3. “Nhượng quyền thương mại” là hoạt động thương mại theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện của bên nhượng quyền phù hợp với quy định của pháp luật.

4. “Đối tượng có liên quan của công ty mẹ” là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với công ty mẹ theo quy định tại khoản 17 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.

Điều 6. Tổ chức chính trị và tổ chức chính trị – xã hội trong tập đoàn kinh tế nhà nước

1. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội trong công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên tập đoàn kinh tế nhà nước hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và theo Điều lệ của tổ chức mình phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên khác có nghĩa vụ tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này.

CÁC BẠN XEM TOÀN VĂN DỰ THẢO 1 NGHỊ ĐỊNH TẠI ĐÂY

 

Advertisements

Gửi phản hồi

Học luật để biết luật, hiểu luật, vận dụng luật và hoàn thiện luật
%d bloggers like this: