Bạn sinh ra là một nguyên bản. Đừng chết đi như một bản sao (Khuyết danh)

DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUI ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM NĂM 2008 (Dự thảo 1)

CHÍNH PHỦ 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam số …./2008/QH12 ngày       tháng        năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.  Phạm vi áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 11, Điều 37, Điều 38 và Điều 41 của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 về giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam; thủ tục, trình tự giải quyết việc xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, việc cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam.

Điều 2. Giá trị của giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp hoặc chứng thực

Giấy tờ kèm theo đơn xin giải quyết các việc về quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng thực phải được hợp pháp hóa lãnh sự; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 3.
Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam
Ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam thì một trong các giấy tờ sau đây cũng có giá trị chứng minh có quốc tịch Việt Nam:
1. Sổ hộ khẩu;
2. Thẻ cử tri mới nhất;
3. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ, của cha hoặc mẹ;
4. Giấy xác nhận đăng ký công dân do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp;
5. Giấy tờ, tài liệu chứng minh đương sự là người có quốc tịch Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;
6. Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài.

Điều 4. Nơi nộp hồ sơ xin giải quyết các việc về quốc tịch
1.Người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận không có quốc tịch Việt Nam, xin cấp giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, nếu tại thời điểm nộp hồ sơ đang cư trú ở trong nước thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú; nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo địa bàn mà cơ quan đó phụ trách.
2. Ngườicó hồ sơ xin giải quyết có thể trực tiếp nộphoặc uỷ quyền cho người khác nộp thay. Giấy uỷ quyền phải được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài chứng thực.
3. Trường hợp người nộp đơn xin giải quyết các việc về quốc tịch dưới 18 tuổi, thì người đứng đơn sẽ là người giám hộ của người đó.

Điều 5. Lệ phí giải quyết các việc về quốc tịch

Khi nộp hồ sơ xin giải quyết các việc về quốc tịch Việt Nam, đương sự phải nộp lệ phí. Mức thu và việc quản lý, sử dụng lệ phí do Bộ Tài chính quy định.
Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, thì được miễn lệ phí.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tư pháp về quốc tịch

Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 35 Luật Quốc tịch Việt Nam.

CHƯƠNG 2: THỦ TỤC, TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÁC VIỆC VỀ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Mục 1
NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Điều 7. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
1. Người nước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam phải làm đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định. Kèm theo Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có các giấy tờ sau đây:
a) Bản sao giấy khai sinh, hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế, kể cả của con chưa thành niên, nếu đồng thời xin nhập quốc tịch cùng với cha, mẹ;
b) Bản khai lý lịch theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định;
c) Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, nơi đương sự thường trú cấp; trong trường hợp đương sự không thường trú ở Việt Nam thì nộp phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân hoặc thường trú, cấp;
d) Giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tư pháp hoặc Biên bản phỏng vấn của cơ quan tiếp nhận hồ sơ xác nhận khả năng biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng xã hội Việt Nam;
đ) Giấy xác nhận về thời gian đã thường trú liên tục ở Việt Nam do Ủy ban nhân dân xã, nơi đương sự thường trú cấp; nếu trước đây đương sự thường trú ở địa phương khác, thì còn phải có Giấy xác nhận về thời gian đã thường trú do Ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương đó cấp;
e) Giấy xác nhận về chỗ ở hiện tại, việc làm, thu nhập hợp pháp hoặc tình trạng tài sản tại Việt Nam;
g) Bản cam kết về việc từ bỏ quốc tịch nước ngoài khi được nhập quốc tịch Việt Nam.
Trường hợp mặc nhiên mất quốc tịch nước ngoài khi được nhập quốc tịch Việt Nam thì Bản cam kết trên được thay bằng giấy xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà đương sự là công dân về việc pháp luật của nước đó quy định mặc nhiên mất quốc tịch trong trường hợp này.
Nếu người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam thì không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm này, nhưng phải làm Đơn xin giữ quốc tịch nước ngoài theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định, trong đơn phải nêu rõ lý do xin giữ quốc tịch nước ngoài và cam kết việc giữ quốc tịch nước ngoài không cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam.
2. Người được miễn, giảm điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại Điều 20 Luật quốc tịch Việt Nam thì không phải nộp các giấy tờ tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng phải nộp các giấy tờ chứng minh phù hợp với các điều kiện được miễn.
3. Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam và các giấy tờ kèm theo phải được làm thành 02 bộ hồ sơ.

Điều 8. Thủ tục, trình tự giải quyết tại cấp tỉnh

1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, kết luận và đề nghị Bộ Tư pháp về việc giải quyết hồ sơ đó.
2. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam được giải quyết theo trình tự sau đây:
a) Ngay sau ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản gửi cơ quan công an cùng cấp (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh), để thẩm tra về nhân thân.
b) Trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, Sở Tư pháp phải thẩm tra hồ sơ, đối chiếu lời khai, chứng nhận và giấy tờ của đương sự với các điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam.
Trong trường hợp xét thấy cần thẩm tra bổ sung về các điều kiện thực tế của người xin nhập quốc tịch Việt Nam (như về năng lực hành vi, thời gian đã thường trú ở Việt Nam, khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam hay trình độ tiếng Việt), Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan chuyên môn thực hiện.
c) Trong thời hạn 30 ngày đối với công an cấp tỉnh và các cơ quan chuyên môn khác, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Sở Tư pháp, các cơ quan này phải tiến hành thẩm tra theo chức năng chuyên ngành và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.
d) Ngay sau ngày nhận được kết quả thẩm tra của công an cấp tỉnh và các cơ quan chuyên môn khác, Sở Tư pháp dự thảo văn bản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, kết luận và ký văn bản đề nghị gửi Bộ Tư pháp, kèm theo 01 bộ hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam của đương sự.
3. Trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận đương sự chưa có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho đương sự biết; nếu đương sự không nhất trí với kết luận đó, thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Thủ tục, trình tự giải quyết tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thu lệ phí, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải xem xét, thẩm tra hồ sơ, đối chiếu lời khai, chứng nhận và các giấy tờ của đương sự với các điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam và có văn bản kết luận, đề nghị việc giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gửi Bộ Ngoại giao để chuyển cho Bộ Tư pháp, kèm theo 01 bộ hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam của đương sự.
2. Trong trường hợp kết luận đương sự chưa có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thông báo bằng văn bản cho đương sự biết; nếu đương sự không nhất trí với kết luận đó, thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Thủ tục, trình tự giải quyết tại cấp trung ương

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc đương sự đã hoàn tất hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam Giấy xác nhận về việc hoàn tất hồ sơ để người đó làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài của họ.
Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đề nghị cho phép được giữ quốc tịch nước ngoài của họ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Quốc tịch Việt Nam thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét quyết định.
Trong trường hợp xét thấy hồ sơ chưa hoàn tất hoặc có vấn đề cần làm rõ trong hồ sơ, Bộ Tư pháp có văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thông qua Bộ Ngoại giao yêu cầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoàn tất hồ sơ hoặc thẩm tra bổ sung. Đối với hồ sơ do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi mà có vấn đề cần yêu cầu cơ quan chuyên môn trong nước thẩm tra, thì Bộ Tư pháp trực tiếp có văn bản yêu cầu thẩm tra. Trong trường hợp này, thời hạn trên là 75 ngày.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tư pháp quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan chuyên môn trong nước phải hoàn tất hồ sơ hoặc làm rõ những vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp.
3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài của đương sự, Bộ Tư pháp hoàn tất hồ sơ; Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
4.Trong trường hợp cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định của Chủ tịch nước ghi tên của đương sự bằng tên gọi Việt Nam.

Mục 2
TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Điều 11. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
1. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải làm đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định. Kèm theo đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải có các giấy tờ sau đây:
a) Bản khai lý lịch theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định;
b) Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân hoặc thường trú, cấp;
c) Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự đã từng có quốc tịch Việt Nam.
2. Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam và các giấy tờ kèm theo phải được lập thành 02 bộ hồ sơ.

Điều 12.
Thủ tục, trình tự giải quyết tại cấp tỉnh
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Sở Tư pháp thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét kết luận và đề nghị Bộ Tư pháp về việc giải quyết hồ sơ đó.
2. Trình tự giải quyết hồ sơ được quy định như sau:
a) Ngay sau ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thu lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị công an cấp tỉnh thẩm tra về nhân thân.
b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Sở Tư pháp, công an cấp tỉnh và các cơ quan chuyên môn khác phải tiến hành thẩm tra theo chức năng chuyên ngành và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.
c) Ngay sau ngày nhận được kết quả thẩm tra của công an cấp tỉnh, Sở Tư pháp dự thảo văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và ký văn bản đề nghị Bộ Tư pháp, kèm theo 01 bộ hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam của đương sự.
3. Trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận đương sự chưa đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho đương sự biết; nếu đương sự không nhất trí với kết luận đó, thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Thủ tục, trình tự giải quyết tại Cơ đại diện Việt Nam ở nước ngoài

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thu lệ phí, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải xem xét, thẩm tra hồ sơ, đối chiếu lời khai và có văn bản kết luận, đề nghị về việc giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gửi Bộ Ngoại giao để chuyển cho Bộ Tư pháp, kèm theo 01 bộ hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam của đương sự.
2. Trong trường hợp kết luận đương sự chưa đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thông báo bằng văn bản cho đương sự biết; nếu đương sự không nhất trí với kết luận đó, thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Thủ tục, trình tự giải quyết tại cấp trung ương

1. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ và nếu xét thấy hồ sơ đã hoàn tất, đương sự là người có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Trong trường hợp xét thấy hồ sơ chưa hoàn tất hoặc có vấn đề cần làm rõ trong hồ sơ, Bộ Tư pháp có văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thông qua Bộ Ngoại giao yêu cầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoàn tất hồ sơ hoặc thẩm tra bổ sung. Đối với hồ sơ do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi mà có vấn đề cần yêu cầu cơ quan chuyên môn trong nước thẩm tra, thì Bộ Tư pháp trực tiếp có văn bản yêu cầu thẩm tra. Trong trường hợp này, thời hạn trên là 30 ngày.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tư pháp quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải hoàn tất hồ sơ hoặc làm rõ những vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp.

Mục 3
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Điều 15. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam
1. Công dân Việt Nam xin cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam phải làm đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định, trong đơn phải ghi rõ mục đích xin cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam.
Kèm theo Đơn xin cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam phải có bản chụp một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 11 Luật quốc tịch Việt Nam. Khi nộp đơn, đương sự phải xuất trình các giấy tờ nói trên để kiểm tra.
Trong trường hợp không có các giấy tờ nói trên, thì kèm theo Đơn xin cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam phải nộp bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Đơn xin cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam và giấy tờ kèm theo quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành 01 bộ hồ sơ.

Điều 16. Trình tự giải quyết tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp phải thẩm tra hồ sơ. Nếu xét thấy hồ sơ đã hoàn tất, lời khai, chứng nhận, giấy tờ của đương sự là đúng sự thật, đương sự là người chưa bị mất quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp có văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam.
Ngay sau ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp phải trao hoặc gửi Giấy chứng nhận cho đương sự.
Trong trường hợp xét thấy hồ sơ cần thẩm tra bổ sung, Sở Tư pháp có văn bản gửi công an cấp tỉnh yêu cầu thực hiện. Trong trong trường hợp này thì thời hạn trên là 30 ngày. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Sở Tư pháp, công an cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm tra và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.
2. Trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận đương sự không được cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho đương sự biết; nếu đương sự không nhất trí với kết luận đó, thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Trình tự giải quyết tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thu lệ phí, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải thẩm tra hồ sơ. Nếu xét thấy hồ sơ đã hoàn tất, lời khai, chứng nhận, giấy tờ của đương sự là đúng sự thật, đương sự là người chưa bị mất quốc tịch Việt Nam, người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài ký Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam và trao hoặc gửi Giấy chứng nhận cho đương sự.
Trong trường hợp xét thấy hồ sơ cần thẩm tra bổ sung, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp với các cơ quan chuyên môn trong nước thực hiện. Trường hợp này thì thời hạn trên là 30 ngày.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam, cơ quan trong nước phải thẩm tra và trả lời kết quả bằng văn bản cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
2. Trong trường hợp kết luận đương sự không được cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thông báo bằng văn bản cho đương sự biết; nếu không nhất trí với kết luận đó, đương sự có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
3. Thông qua Bộ Ngoại giao, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài định kỳ 03 tháng một lần báo cáo Bộ Tư pháp về tình hình cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam.

Mục 4
THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Điều 18. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam
Công dân Việt Nam xin thôi quốc tịch Việt Nam phải làm đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định.
1. Kèm theo Đơn xin thôi quốc tịch của công dân Việt Nam thường trú ở trong nước phải có các giấy tờ sau đây:
a) Bản khai lý lịch theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định;
b) Một trong các giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam được quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam;
c) Bản sao giấy tờ tùy thân, hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh đương sự đang có quốc tịch nước ngoài (đối với người đang có quốc tịch nước ngoài); giấy xác nhận hoặc bảo đảm về việc người đó sẽ được nhập quốc tịch nước ngoài (đối với người đang xin nhập quốc tịch nước ngoài), trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này;
d) Giấy xác nhận không nợ thuế đối với Nhà nước do Cục thuế, nơi đương sự thường trú, cấp;
đ) Đối với người trước đây là cán bộ, công chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân đã về hưu, thôi việc, nghỉ công tác hoặc giải ngũ chưa quá 05 năm, thì còn phải nộp giấy của cơ quan đã ra quyết định hưu trí, thôi việc, nghỉ công tác hoặc giải ngũ, xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam;
e) Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, nơi đương sự thường trú, cấp;
g) Giấy xác nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo, nơi đương sự thường trú, về việc đã bồi hoàn chi phí đào tạo cho Nhà nước, nếu đương sự đã được đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp hoặc sau đại học bằng kinh phí của Nhà nước, kể cả kinh phí do nước ngoài tài trợ.
2. Kèm theo đơn xin thôi quốc tịch của công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài phải có các giấy tờ quy định tại các điểm a, b và e khoản 1 Điều này.
3. Đơn xin thôi quốc tịch và các giấy tờ kèm theo phải được lập thành 02 bộ hồ sơ.

Điều 19. Miễn thủ tục thẩm tra về nhân thân

Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam của những người  thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải qua thủ tục thẩm tra về an ninh của cơ quan công an quy định tại khoản 2 Điều 20 của Nghị định này:
1. Người dưới 14 tuổi;
2. Người sinh ra và lớn lên ở nước ngoài;
3. Người đã định cư ở nước ngoài trên 10 năm;
4. Người đã được xuất cảnh Việt Nam theo diện đoàn tụ gia đình.

Điều 20.
Thủ tục, trình tự giải quyết tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Sở Tư pháp thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, kết luận và đề nghị Bộ Tư pháp về việc giải quyết hồ sơ đó. Trong các trường hợp quy định tại Điều 19 của Nghị định này thì thời hạn trên là 15 ngày.
2. Trình tự giải quyết hồ sơ được quy định như sau:
a) Ngay sau ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thu lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm:
– Có văn bản gửi công an cấp tỉnh để thẩm tra về an ninh đối với người xin thôi quốc tịch;
– Sở Tư pháp niêm yết tại trụ sở; đồng thời, cho đăng báo địa phương trong 03 số liên tục về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam của đương sự;
– Thẩm tra hồ sơ, đối chiếu lời khai, chứng nhận và giấy tờ của đương sự với các điều kiện thôi quốc tịch Việt Nam.
Trong trường hợp xét thấy cần thẩm tra hoặc nhận được khiếu nại về các điều kiện thực tế của người xin thôi quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan chuyên môn thực hiện.
b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Sở Tư pháp, công an cấp tỉnh và các cơ quan chuyên môn khác phải tiến hành thẩm tra theo chức năng chuyên ngành và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp, nếu hết thời hạn trên mà Sở Tư pháp không nhận được văn bản trả lời thì Sở Tư pháp vẫn tiến hành giải quyết hồ sơ đó theo trình tự quy định.
c) Hết thời hạn quy định tại điểm b khoản này, Sở Tư pháp dự thảo văn bản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, kết luận và ký văn bản đề nghị Bộ Tư pháp, kèm theo 01 bộ hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam của đương sự.
3. Trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận đương sự chưa đủ điều kiện thôi quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho đương sự biết; nếu đương sự không nhất trí với kết luận đó, thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Điều 21.
Thủ tục, trình tự giải quyết tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thu lệ phí, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải niêm yết tại trụ sở về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam của đương sự; xem xét, thẩm tra hồ sơ, đối chiếu lời khai, chứng nhận và giấy tờ của đương sự với các điều kiện thôi quốc tịch Việt Nam và có văn bản kết luận, đề nghị việc giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam gửi Bộ Ngoại giao để chuyển cho Bộ Tư pháp, kèm theo 01 bộ hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam của đương sự.
2. Trong trường hợp kết luận đương sự chưa đủ điều kiện thôi quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thông báo bằng văn bản cho đương sự biết; nếu đương sự không nhất trí với kết luận đó, thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Điều 22.
Thủ tục, trình tự giải quyết tại cấp trung ương
1. Trong thời hạn 20  ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ và nếu xét thấy hồ sơ đã hoàn tất, đương sự là người có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật, thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Đối với những hồ sơ do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài chuyển mà không thuộc diện miễn thủ tục thẩm tra về an ninh theo quy định tại Điều 19 Nghị định này, thì Bộ Tư pháp có văn bản gửi Bộ Công an đề nghị thẩm tra về an ninh. Trong thời hạn 15 ngày Bộ Công an có trách nhiệm thẩm tra về an ninh đối với người xin thôi quốc tịch Việt Nam và trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp, hết thời hạn này mà Bộ Tư pháp không nhận được văn bản trả lời của cơ quan công an thì Bộ Tư pháp vẫn tiến hành giải quyết hồ sơ theo trình tự quy định.
Trong trường hợp xét thấy hồ sơ chưa hoàn tất; có vấn đề cần làm rõ trong hồ sơ, Bộ Tư pháp có văn bản yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thông qua Bộ Ngoại giao yêu cầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoàn tất hồ sơ hoặc thẩm tra bổ sung. Đối với hồ sơ do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi mà có vấn đề cần yêu cầu cơ quan chuyên môn trong nước thẩm tra, thì Bộ Tư pháp trực tiếp có văn bản yêu cầu thẩm tra. Trong trường hợp này, thời hạn trên là 30 ngày.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tư pháp, quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải hoàn tất hồ sơ hoặc làm rõ những vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp.

Mục 5
CẤP GIẤY XÁC NHẬN MẤT QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Điều 23. Hồ sơ xin cấp giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam
1. Người xin cấp giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam phải làm đơn theo mẫu quy định; trong đơn phải ghi rõ mục đích xin cấp giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam.
Kèm theo đơn xin cấp giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam phải có bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau đây để chứng minh đương sự đã mất quốc tịch Việt Nam:
a) Giấy tờ chứng minh đương sự được thôi quốc tịch Việt Nam;
b) Giấy tờ chứng minh đương sự bị tước quốc tịch Việt Nam;
c) Giấy tờ chứng minh việc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của đương sự;
d) Giấy tờ, tài liệu chứng minh đương sự là người mất quốc tịch Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;
đ) Giấy tờ, tài liệu chứng minh đương sự là người mất quốc tịch Việt Nam do việc tìm thấy cha, mẹ hoặc người giám hộ là công dân nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 17 hoặc do cha mẹ được thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 28 của Luật Quốc tịch Việt Nam.
2. Đơn xin cấp Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam và giấy tờ kèm theo quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành 01 bộ hồ sơ.

Điều 24.
Thủ tục, trình tự cấp giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam
Thủ tục, trình tự giải quyết việc xin cấp Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Nghị định này.

Mục 6
ĐĂNG KÝ CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Điều 25. Thủ tục đăng ký có quốc tịch Việt Nam cho người không quốc tịch và người không rõ quốc tịch nước nào
Người không quốc tịch và người không rõ quốc tịch nước nào đang cư trú ổn định từ 15 năm trở lên có nguyện vọng có quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Quốc tịch Việt Nam thì phải làm đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định, kèm theo đơn phải có các giấy tờ sau đây:
1. Bản khai lý lịch theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định;
2. Giấy xác nhận về chỗ ở, việc làm, thu nhập hợp pháp do Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan sử dụng lao động cấp;
3. Giấy xác nhận về thời gian đã cư trú ổn định tại Việt Nam do Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp;
4. Giấy xác nhận về nhân thân của đương sự do Công an cấp xã nơi đương sự thường trú cấp.

Điều 26. Tổ chức thực hiện việc đăng ký có quốc tịch Việt Nam

1. Sở Tư pháp tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch triển khai việc đăng ký có quốc tịch Việt Nam đối với người không quốc tịch và người không rõ quốc tịch đang sinh sống ổn định trên địa bàn.
2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thông báo tại địa phương về việc đăng ký để có quốc tịch Việt Nam và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Sở Tư pháp triển khai việc đăng ký có quốc tịch Việt Nam.
3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tư pháp phối hợp với Sở Tư pháp và Uỷ ban nhân dân cấp xã khảo sát, thống kê, lập danh sách những người có đủ điều kiện được đăng ký và hướng dẫn họ chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này. Phòng Tư pháp nhận hồ sơ do đương sự nộp và trong thời hạn 10 ngày chuyển hồ sơ đó cho Sở Tư pháp.
4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Phòng Tư pháp chuyển đến, Sở Tư pháp thẩm tra hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam.
5. Trong trường hợp cần thẩm tra bổ sung về nhân thân thì Sở Tư pháp có văn bản gửi cơ quan công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của đương sự, trong trường hợp này thì thời hạn trên là 45 ngày.
6. Trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận đương sự chưa đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho đương sự biết; nếu đương sự không nhất trí với kết luận đó, thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Mục 7
ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY TỜ CHỨNG MINH QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Điều 27. Thủ tục đăng ký để được cấp giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài 
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, nếu có nguyện vọng được cấp giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Khoản 2 điều 41 Luật Quốc tịch Việt Nam thì làm đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định, kèm theo đơn phải có các giấy tờ sau đây:
1. Bản khai lý lịch theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định;
2. Giấy xác nhận của hai người là công dân Việt Nam làm chứng hoặc của Tổ chức đại diện Việt kiều ở nước ngoài về quan hệ huyết thống giữa đương sự với người có quốc tịch Việt Nam;
3. Biên bản phỏng vấn đương sự của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Điều 28. Tổ chức thực hiện việc đăng ký để cấp giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam

1. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thông báo về việc đăng ký để cấp giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam.
2. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hướng dẫn đương sự hoàn thiện hồ sơ và tổ chức phỏng vấn theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này.
2. Trong thời hạn 30 ngày, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu xét thấy hồ sơ đã hoàn tất thì có văn bản gửi Bộ Ngoại giao để chuyển Bộ Tư pháp kiểm tra danh sách những người đã được Chủ tịch nước cho thôi quốc tịch Việt Nam.
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra danh sách những người đã được Chủ tịch nước cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc tước quốc tịch Việt Nam và trả lời bằng văn bản cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được văn bản trả lời của Bộ Tư pháp, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phải cấp giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam cho đương sự.
4. Trong trường hợp kết luận đương sự chưa đủ điều kiện để cấp giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thông báo bằng văn bản cho đương sự biết; nếu đương sự không nhất trí với kết luận đó, thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 1998.
2. Các quy định tại Nghị định này cũng được áp dụng để giải quyết đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam đã được gửi đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa được giải quyết.

Điều 30.
Quy định việc cấp giấy xác nhận không có quốc tịch Việt Nam
Căn cứ vào thủ tục, trình tự giải quyết các việc về quốc tịch Việt Nam quy định tại Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc cấp giấy xác nhận không có quốc tịch Việt Nam theo yêu cầu của người nước ngoài cư trú tại Việt Nam.

Điều 31.
Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Advertisements

Gửi phản hồi

Học luật để biết luật, hiểu luật, vận dụng luật và hoàn thiện luật
%d bloggers like this: