Bạn sinh ra là một nguyên bản. Đừng chết đi như một bản sao (Khuyết danh)

NHỮNG NGUYÊN TẮC NÂNG CAO VAI TRÒ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM TIỀN GỬI

PHƯƠNG THẢO

Hàng thập kỷ qua, sự ổn định của hệ thống tài chính luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của các nhà hoạch định chính sách. Việc sụp đổ của hàng loạt các tổ chức tài chính tên tuổi trên thế giới, như Bear Stearn, Lehman Brothers, càng đặt ra những thách thức to lớn đối với vấn đề bảo đảm tăng trưởng bền vững của nền kinh tế toàn cầu. Tuy vậy, trước bối cảnh đầy rẫy những bất ổn trong tương lai, việc tăng cường quản lý rủi ro và đề ra các biện pháp khắc phục rủi ro trong hoạt động của hệ thống tài chính quốc tế hơn lúc nào hết cần phải được đẩy mạnh thường xuyên và phải được định kỳ đánh giá nhằm thích ứng với môi trường mới.

Chính vì vậy, vai trò của cơ quan bảo hiểm tiền gửi với vị trí là nhân tố cốt lõi của quá trình này và là tổ chức bảo hiểm trách nhiệm đối với người gửi tiền, mà cụ thể là với các tổ chức thành viên, là hết sức quan trọng. Một hệ thống bảo hiểm tiền gửi hiệu quả phải làm rõ được trách nhiệm của cơ quan quản lý đối với các thành viên của mình, hạn chế các quyết định chủ quan, tạo dựng niềm tin cho công chúng, giới hạn chi phí giải quyết ngân hàng phá sản và cung cấp nguồn vốn hỗ trợ cho các ngân hàng giải quyết vấn đề này.

Muốn vậy, hệ thống đó phải nằm trong một kết cấu tài chính được tổ chức hoàn thiện và an toàn, bao gồm 3 thành phần cấu thành, một là một nền tảng giám sát và quy định pháp luật ngân hàng cẩn trọng, hai là một tổ chức đóng vai trò là người cho vay cuối cùng và ba là một cơ quản bảo hiểm tiền gửi độc lập. Đó là lý do tại sao cơ quan bảo hiểm tiền gửi không thể giải quyết một mình vấn đề khủng hoảng ngân hàng dây truyền hay khủng hoảng hệ thống mà cần phải có một sự kết hợp các biện pháp đồng bộ từ các cơ quan khác và chi phí xử lý thì phải được tính từ nguồn lực quốc gia.

Để có thể thực hiện tốt vai trò của mình, cơ quan bảo hiểm tiền gửi phải xây dựng được một hệ thống các nguyên tắc hoạt động cơ bản mà trước hết là phải có được các điều kiện tiền đề ngoài khả năng kiểm soát của cơ quan bảo hiểm tiền gửi. Những tiền đề này bao gồm:

 Có được một nền tảng đánh giá tình trạng của nền kinh tế và hệ thống ngân hàng cập nhật;

 Năng lực điều hành của các cơ quan quản lý trong kết cấu tài chính nêu trên phải mạnh;

 Có được một nền tảng giám sát và quy định pháp luật ngân hàng cẩn trọng;

 Có được một hệ thống pháp luật đồng bộ cũng như một cơ chế hạch toán kế toán và công khai rõ ràng và minh bạch.

Với những tiền đề đó, bộ quy tắc hoạt động sẽ được xây dựng. Bài viết này xin giới thiệu 18 quy tắc cơ bản do Nhóm xây dựng giải pháp Ngân hàng Quốc tế thuộc Uỷ ban giám sát Ngân hàng Basel ban hành như là một khuyến nghị đối với các quốc gia. Bộ quy tắc này được chia làm 10 phần, cụ thể như sau:

Thiết lập mục tiêu

Quy tắc 1 – Mục tiêu chính sách công: Những mục tiêu này phải được cụ thể hoá và phù hợp với cấu trúc của hệ thống bảo hiểm tiền gửi, theo đó chú trọng đến tính ổn định của hệ thống tài chính và bảo vệ người gửi tiền.

Quy tắc 2 – Hạn chế rủi ro đạo đức nghề nghiệp: Hệ thống bảo hiểm tiền gửi cần được tổ chức sao cho giảm thiểu rủi ro đạo đức nghề nghiệp.

Nhiệm vụ và quyền hạn

Quy tắc 3 – Nhiệm vụ: Điều quan trọng là phải đảm bảo rằng nhiệm vụ của cơ quan bảo hiểm tiền gửi là rõ ràng và được cụ thể hoá, bảo đảm tính nhất quán giữa mục tiêu chính sách công nêu trên với quyền và trách nhiệm của cơ quan này.

Quy tắc 4 – Quyền hạn: Cơ quan bảo hiểm tiền gửi cần có được tất cả các quyền hạn cần thiết để thực hiện nhiệm vụ được giao và tất nhiên những quyền hạn đó cũng nên được chi tiết hoá. Những quyền hạn đó bao gồm chi trả các khoản bồi thường bảo hiểm tiền gửi, có đủ năng lực pháp lý ký kết hợp đồng, lên kế hoạch ngân sách hoạt động hàng năm và có quyền tiếp xúc thông tin kịp thời, chính xác để bảo đảm rằng những nghĩa vụ đối với người gửi tiền được thực hiện một cách nhanh chóng.

Công tác điều hành

Quy tắc 5 – Công tác điều hành: Cơ quan bảo hiểm tiền gửi cần được hoạt động độc lập, có tính minh bạch và tin cậy cao và hoàn toàn không chịu sức ép từ các cơ quan hành chính Nhà nước và cơ quan quản lý ngành dọc.

Mối quan hệ với các cơ quan quản lý khác và các vấn đề quốc tế

Quy tắc 6 – Mối quan hệ với các cơ quan khác trong kết cấu tài chính: Hoạt động của cơ quan bảo hiểm tiền gửi cần bảo đảm phối hợp chặt chẽ và chia sẻ thông tin hàng ngày với các thành viên khác trong kết cấu tài chính nêu trên cũng như với các ngân hàng thương mại. Những thông tin này cần chính xác, kịp thời (và bảo đảm tối mật nếu cần) và được trao đổi theo các kênh chính thống.

Quy tắc 7 – Các vấn đề quốc tế: Tất cả những thông tin liên quan cần được trao đổi giữa các cơ quan bảo hiểm tiền gửi quốc gia hoặc có thể với các cơ quan quản lý Nhà nước thuộc các quốc gia khác với điều kiện những thông tin đó được bảo quản tuyệt mật. Trong trường hợp này, tính chính xác và lượng thông tin trao đổi sẽ thuộc về trách nhiệm của cả 2 phía.

Tư cách thành viên và mức độ bảo hiểm

Quy tắc 8 – Tư cách thành viên bắt buộc: Tất cả các tổ chức tài chính có chức năng nhận tiền gửi bắt buộc phải tham gia hệ thống bảo hiểm tiền gửi nhằm tránh những tác động bất lợi của thị trường tài chính.

Quy tắc 9 – Mức độ bảo hiểm: Các nhà hoạch định chính sách cần xác định rõ trong Luật, các quy định hoặc các quy chế số tiền được bảo hiểm là gì. Mức độ bảo hiểm cần được giới hạn song vẫn phải bảo đảm hợp lý và xác định được một cách nhanh chóng, bảo đảm chi trả một lượng lớn những người gửi tiền và nhất quán với các đặc điểm khác của hệ thống bảo hiểm tiền gửi.

Quy tắc 10 – Chuyển đổi từ hệ thống bảo hiểm tiền gửi toàn bộ sang hệ thống bảo hiểm tiền gửi hạn chế: Nếu một quốc gia quyết định chuyển đổi từ mô hình bảo hiểm toàn bộ sang mô hình bảo hiểm hạn chế hoặc thay đổi mô hình bảo hiểm hạn chế, quá trình chuyển đổi này nên được thực thi một cách nhanh chóng, phù hợp với bối cảnh quốc gia. Mô hình bảo hiểm hạn chế cho thấy một số các nhược điểm nếu được duy trì quá lâu, chẳng hạn như rủi ro đạo đức nghề nghiệp. Các nhà hoạch định chính sách cần lưu tâm đặc biệt đến phản ứng và kỳ vọng của cộng đồng thành viên trong suốt giai đoạn chuyển đổi.

Nguồn vốn huy động

Quy tắc 11 – Nguồn vốn huy động: Hệ thống bảo hiểm tiền gửi cần phải có được tất cả các cơ chế huy động vốn cần thiết để đáp ứng yêu cầu bồi hoàn của người gửi tiền, bao gồm cả việc sử dụng nguồn vốn dự phòng bổ sung cho các mục đích thanh khoản nếu cần. Các ngân hàng thương mại có trách nhiệm đóng góp các khoản phí bảo hiểm tiền gửi bởi các ngân hàng này và khách hàng của họ được hưởng lợi từ chính hệ thống bảo hiểm tiền gửi đó.

Nhận thức của cộng đồng

Quy tắc 12 – Nhận thức của cộng đồng: Để hệ thống bảo hiểm tiền gửi phát huy hiệu quả thì công chúng cần được cung cấp thường xuyên những lợi ích và hạn chế của hệ thống bảo hiểm tiền gửi.

Các vấn đề pháp lý

Quy tắc 13 – Quyền được bảo hộ: Các cơ quan bảo hiểm tiền gửi và các cá nhân làm việc cho cơ quan này cần được bảo vệ trước các vụ kiện tụng đối với các quyết định và hành động của họ được cho là hợp pháp trong khi thực hiện nhiệm vụ. Tuy vậy, các cá nhân này cần tuân thủ các quy tắc về xung đột lợi ích và nhiệm vụ thực thi để bảo đảm tính khách quan. Quyền bảo hộ này cần được xác định cụ thể trong Luật và các thủ tục hành chính, và trong những trường hợp cần thiết, những chi phí toà án cần được miễn trừ.

Quy tắc 14 – Xử lý các bên về lỗi trong phá sản ngân hàng: Cơ quan bảo hiểm tiền gửi hoặc cơ quan quản lý Nhà nước cần được trao quyền hạn yêu cầu khắc phục hậu quả đối với các bên gây lỗi trong phá sản ngân hàng.

Giải pháp khắc phục

Quy tắc 15 – Phát hiện sớm, can thiệp và khắc phục kịp thời: Cơ quan bảo hiểm tiền gửi với tư cách là cấu phần trong kết cấu tài chính có trách nhiệm phát hiện sớm, can thiệp và khắc phục kịp thời đối với các ngân hàng có vấn đề. Khi một ngân hàng được cho là lâm vào trạng thái khó khăn tài chính thì cần được xác định và phát hiện sớm dựa trên các tiêu chuẩn phát hiện do các thành viên thuộc kết cấu tài chính đề ra. Động thái này cần được đảm bảo tôn trọng tính độc lập và quyền hạn thực thi.

Quy tắc 16 – Quá trình khắc phục: Quá trình khắc phục hậu quả cần đẩy mạnh vai trò của cơ quan bảo hiểm tiền gửi trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình như bồi hoàn chi trả cho người gửi nhanh chóng, chính xác và công bằng, tăng cường kỷ luật thông qua các biện pháp trừng phạt đối với các hành vi lơ là hoặc cố ý làm sai. Ngoài ra, cơ quan bảo hiểm tiền gửi cần có được quyền hạn pháp lý trong việc thiết lập cơ chế linh hoạt duy trì các nghiệp vụ ngân hàng bằng cách đẩy nhanh quá trình mua bán các tài sản và công cụ nợ của ngân hàng phá sản.

Bồi hoàn cho người gửi tiền và chia sẻ lợi ích

Quy tắc 17 – Bồi hoàn cho người gửi tiền: Hệ thống bảo hiểm tiền gửi cần đảm bảo cho người gửi tiền nhanh chóng có được số tiền mà họ đã tham gia bảo hiểm. Do vậy, cơ quan bảo hiểm tiền gửi phải được thông báo đầy đủ và sớm nhất các yêu cầu bồi hoàn. Tổ chức gửi tiền sẽ có quyền đối với các khoản bồi thường lên tới hạn mức bảo hiểm và có quyền được biết khi nào và trong những điều kiện nào cơ quan bảo hiểm tiền gửi sẽ tiến hành thanh toán, khoảng thời gian thanh toán diễn ra.

Quy tắc 18 – Chia sẻ lợi ích: Cơ quan bảo hiểm tiền gửi được quyền hưởng lợi số tiền được tạo ra từ quá trình phục hồi của ngân hàng phá sản. Việc quản lý tài sản của ngân hàng phá sản và quá trình phục hồi cần dựa trên những khía cạnh thương mại và tiêu chuẩn kinh tế.

Nguồn tham khảo: Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS)

SOURCE: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ TƯ PHÁP

Trích dẫn từ: http://www.sbv.gov.vn/vn/home/tinnghiencuu.jsp?tin=662

Advertisements

Gửi phản hồi

Học luật để biết luật, hiểu luật, vận dụng luật và hoàn thiện luật
%d bloggers like this: