Bạn sinh ra là một nguyên bản. Đừng chết đi như một bản sao (Khuyết danh)
Advertisements

BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CAM KẾT WTO VỀ THỦ TỤC ĐẦU TƯ

CIEM – DANIDA PROJECT

I. WTO VÀ CÁC CAM KT LIÊN QUAN ÐẾN ÐẦU TU TRC TIP NUỚC NGOÀI DÀNH CHO CÁC NUỚC ÐANG PHÁT TRIN

1. Các hip dịnh liên quan dến đu tư trc tiếp nuớc ngoài

Việc gia nhập WTO có ảnh huởng trực tiếp dến dầu tu trực tiếp nuớc ngoài thông qua bốn hiệp dịnh của WTO sau dây.

Hip đnh v tr cp và các bin pháp đi kháng (SCM): Các chính phủ có thể dùng trợ cấp dể dạt các mục dích khác nhau nhung không duợc làm méo mó th uong mại. Hiệp dịnh không hạn chế quyền hạn của chính phủ phê duyệt trợ cấp nhung cấm dùng trợ cấp gây bất lợi về thuong mại cho các n uớc khác. Các nuớc dang phát triển có thời kỳ quá dộ 8 nam dể chuyển dổi các loại trợ cấp cho phù hợp với Hiệp dịnh này, nhung trong thời gian này không duợc tang trợ cấp xuất khẩu. Quy tắc chống trợ cấp không sử dụng dối với các nuớc chậm phát triển và có GDP bình quân dầu nguời duới 1000USD.

Theo Hiệp dịnh này, các biện pháp khuyến khích dầu tu (bao gồm uu dãi về thuế, hỗ trợ tài chính và các biện pháp hỗ trợ gián tiếp) sẽ bị coi là trợ cấp nếu nhu các hoạt dộng liên quan tới dóng góp tài chính của chính phủ hoặc của một co quan nhà nuớc không nhất quán với những hoạt dộng mang tính thuong mại mà các nhà dầu tu tu nhân có thể chấp nhận. Các biện pháp dó bao gồm giao vốn trực tiếp (cấp vốn, các khoản cho vay hoặc góp vốn của chính phủ), bảo lãnh các khoản vay, chính phủ miễn thuế các khoản thu dáng lẽ phải dóng, chính phủ cung ứng hàng hóa dịch vụ hay mua hàng với giá thấp hon giá thị truờng.

Hip dịnh v nhng bin pháp dầu tu liên quan dến thuong mi (TRIMs): Cấm các nuớc sử dụng các biện pháp dầu tu liên quan dến thuong mại trái với các quy dịnh của GATT về dối xử quốc gia và các quy dịnh cấm sử dụng hạn chế dịnh luợng. Hai ví dụ thuờng gặp là yêu cầu về tỷ lệ nội dịa hóa hoặc yêu cầu về cân bằng thuong mại, tức là dòi hỏi FIEs phải hạn chế sử dụng các dầu vào nhập khẩu ở mức tuong ứng khối luợng hay giá trị mà

doanh nghiệp dó xuất khẩu. Những quy dịnh cấm này của TRIMs sẽ hạn chế việc chính phủ muốn dành uu dãi cho các sản phẩm nội dịa so với hàng nhập khẩu. TRIMs cung cấm quy dịnh hạn chế khả nang tiếp cận nguồn ngoại hối của FIEs, làm hạn chế nhập khẩu của các doanh nghiệp này và cấm các nuớc yêu cầu về tiêu thụ trong nuớc dối với FIEs, hay dòi hỏi FIEs phải bán một tỷ lệ nhất dịnh sản phẩm trên thị truờng nội dịa dể hạn chế xuất khẩu.

Hip dịnh chung v thuong mi – dch v (GATS): Hiệp dịnh này yêu cầu không duợc phân biệt dối xử giữa các sản phẩm dịch vụ do các nhà cung cấp dến từ các nuớc khác nhau trên co sở nguyên tắc MFN. Các nuớc không dối xử kém thuận lợi hon dối với dịch vụ và nguời cung cấp dịch vụ nuớc ngoài so với dịch vụ và nguời cung cấp trong nuớc.

Hip dịnh v quyn s hu trí tu liên quan dến thuong mi (TRIPs): Hiệp dịnh này dua ra nguyên tắc và quy dịnh các mức bảo hộ tối thiểu mà quốc gia thành viên phải bảo dảm quyền sở hữu trí tuệ cho các thành viên khác dựa trên co sở ba nguyên tắc của WTO là nguyên tắc dối xử quốc gia, dối xử tối huệ quốc gia và bảo hộ cân bằng. Một số linh vực duợc bảo hộ liên quan dến các doanh nghiệp có vốn dầu tu nuớc ngoài (FIEs) nhu nhãn hiệu hàng hóa, thuong hiệu, bằng sáng chế, bản vẽ và kiểu dáng công nghiệp, thông tin bí mật…làm cho các nhà dầu tu nuớc ngoài yên tâm hon khi bỏ vốn dầu tu vào nuớc thành viên.

2. Quy dịnh ca WTO v nhng đi x dặc bit và khác bit dành cho các nuớc dang phát trin và các nuớc chm phát trin

Tổ chức thương mại thế giới (WTO) chia các thành viên thành 4 nhóm chính:

– Kém phát triển (chậm phát triển): Các thành viên duợc xếp vào loại này can cứ vào những tiêu chuẩn phân loại của Liên hợp quốc và hiện nay WTO có khoảng 50 thành viên thuộc loại này.

– Nuớc có nền kinh tế chuyển dổi: Các thành viên xếp vào loại này là những nuớc truớc dây có nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, nay chuyển sang nền kinh tế thị truờng.

– Nuớc dang phát triển: Ðây là nhóm thành viên dông dảo nhất của WTO. Hiện nay chua có một dịnh nghia thống nhất về việc nuớc nào duợc coi là dang phát triển mà chủ yếu là do mỗi nuớc tự nhận.

– Nuớc phát triển: Thuộc loại này là những thành viên còn lại ngoài 3 nhóm trên và hầu hết dó là những nuớc thành viên của OECD.

Với cách phân chia nhu vậy thì hiện nay hon 3/4 số thành viên của WTO là các nuớc dang phát triển, kém phát triển và các nuớc có nền kinh tế chuyển dổi. Nhiều hiệp dịnh của WTO dành các diều khoản uu dãi riêng cho các nuớc thuộc những nhóm này, duợc gọi là dối xử dặc biệt và khác biệt (Special and differential treatment). Ðối xử dặc biệt và khác biệt là dối xử dành cho các nuớc dang phát triển, kém phát triển và những nền kinh tế chuyển dổi, thuờng mang tính giảm nhẹ so với những nghia vụ, cam kết chung mà WTO dề ra. Chẳng hạn nhu: duợc miễn không phải thực hiện một nghia vụ nào dó; mức dộ cam kết thấp hon; thời gian thực hiện những cam kết dài hon; duợc huởng uu dãi bổ sung về mở cửa thị truờng của các nuớc phát triển…Toàn bộ những uu dãi trong các hiệp dịnh của WTO dành cho các nuớc dang phát triển, kém phát triển và các nền kinh tế chuyển dổi bao gồm:

2.1. Thương mi hàng hoá

a. V thuế quan

Sau mỗi vòng dàm phán, thuế suất mà các nuớc thoả thuận với nhau duợc ghi vào bản danh mc uu dãi, hay còn gọi là danh mc thuế quan (Tariff Schedule). Mỗi nuớc có một danh mục thuế quan riêng. Thuế suất ghi vào danh m ục này duợc gọi là Thuế suất ràng buộc (Binding rate), tức là sau này nuớc dó sẽ không duợc phép tang thuế suất cao hon mức dã ghi trong danh m ục thuế quan. Nhu vậy, nếu dã dua vào danh mục thuế quan là mặt hàng dó dã bị ràng buộc về thuế, còn những mặt hàng nào không dua vào danh mục thuế quan thì duợc tự do tang thuế.

Khi tham gia vào WTO, các nuớc dang phát triển phải cam kết ràng buộc thuế dối với 100% hàng nông sản và 73% sản phẩm công nghiệp, còn các nuớc công nghiệp phát triển là 100% và 97%. Ngoài ra dựa trên mức thuế dã ràng buộc, các nuớc thành viên phải tiến hành cắt giảm thuế quan. Trong linh vực nông nghiệp, thuế suất dối với các nông sản sẽ duợc cắt giảm trung bình 36% ở các nuớc phát triển (mức giảm tối thiểu mỗi dòng thuế không ít hon 15%) và 24% ở các nuớc dang phát triển (mức giảm tối thiểu dối với mỗi dòng thuế không ít hon 10%). Việc cắt giảm duợc tiến hành lần luợt trong vòng 6 nam dối với các nuớc phát triển (1995-2000) và 10 nam dối với các nuớc dang phát triển (1995-2004). Các nuớc kém phát triển nhất sẽ duợc huởng chế dộ uu dãi dặc biệt và có những quy dịnh riêng cụ thể.

b. Các bin pháp phi thuế

 * Các biện pháp hạn chế dịnh luợng

Mặc dù WTO không cho phép dùng hạn ngạch, giấy phép có tính dịnh luợng dể hạn chế nhập khẩu nhằm bảo vệ sản xuất trong nuớc, trừ sản phẩm dệt và may mặc, tuy nhiên, dối với các nuớc dang phát triển, WTO yêu cầu các thành viên phát triển phải nâng dần tỷ lệ tang truởng hạn ngạch hàng dệt và may mặc qua các nam. Ðối với sản phẩm nông nghiệp, các nuớc có thể dùng hạn ngạch thuế quan. Riêng với các nuớc dang phát triển, chậm phát tri ển, WTO cho phép sử dụng các biện pháp hạn chế dịnh luợng nhu hạn ngạch, giấy phép này trong một thời gian nhất dịnh, nhung thời gian này dài hay ng ắn phải thông qua dàm phán chứ không duợc tuỳ ý áp dụng.

* Trợ cấp xuất khẩu và các chính sách hỗ trợ của Chính phủ Tr cp trong nông nghip: Theo nguyên tắc chung của WTO, các

thành viên c ủa tổ chức này phải tiến hành cắt giảm trợ cấp xuất khẩu và dần xoá bỏ các biện pháp trợ cấp xuất khẩu dối với hàng nông sản. Các nuớc công nghi ệp phải cắt giảm 36% nguồn ngân sách trợ cấp dành cho xuất khẩu nông sản phẩm trong vòng 6 nam tính từ nam 1995, khối luợng hàng hoá duợc huởng trợ cấp giảm 21% cung trong thời gian trên. Ðối với các nuớc dang phát triển, mức dộ cắt giảm là 24% nguồn ngân sách trợ cấp dành cho xuất khẩu nông phẩm, khối luợng hàng hoá duợc huởng trợ cấp sẽ duợc giảm 14% trong vòng 10 nam tính từ nam 1995. Tuy nhiên, các thành viên dang phát triển và kém phát triển nhất có thể duy trì các loại trợ cấp xuất khẩu nhu: trợ cấp giảm chi phí tiếp thị xuất khẩu nông sản, kể cả những chi phí vận chuyển, nâng cấp và các chi phí chế biến khác, chi phí vận tải quốc tế và cuớc phí; các diều kiện vận tải nội dịa duợc uu dãi hon so với hàng tiêu thụ trong nuớc. Trong linh vực nông nghiệp, các thành viên dang và kém phát triển còn duợc duy trì nhiều loại hỗ trợ trong nuớc gắn liền voí các chuong trình phát triển nhu: trợ cấp dầu tu trong nông nghiệp, trợ cấp dầu vào cho những nguời sản xuất có thu nhập thấp và thiếu nguồn lực, trợ cấp thay dổi co cấu cây trồng ( ví dụ, thay thế trồng cây thuốc phiện bằng những loại cây có ích…).

WTO quy dịnh rằng, các thành viên phải cam kết cắt giảm và tiến tới xoá bỏ tất cả các chính sách hỗ trợ trong nuớc mà chính phủ nuớc mình dang duy trì. Nhung, dối với các nuớc dang và kém phát triển thì không phải dua vào các cam kết cắt giảm của mình các hỗ trợ nhỏ hon 10% giá trị sản luợng nông sản nhận duợc sự hỗ trợ dó.

Tr cp trong công nghip: WTO yêu cầu các thành viên của mình ph ải loại bỏ ngay các hình thức trợ cấp trong linh vực công nghiệp, nhung cung có những uu tiên cho các nuớc dang phát triển vì chính sách trợ cấp có ý ngh ia quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của các nuớc này. Cụ thể, WTO quy dịnh là:

Thứ nhất, các nuớc thành viên chậm phát triển nhất và các thành viên dang phát triển có thu nhập quốc dân bình quân trên dầu nguời duới 1000USD/nam duợc phép duy trì trợ cấp xuất khẩu dối với các sản phẩm công nghi ệp. Còn dối với các thành viên dang phát triển khác không thuộc hai loại trên thì duợc phép duy trì trợ cấp xuất khẩu trong vòng 8 nam kể từ ngày hiệp dịnh WTO có hiệu lực (tức là họ phải loại bỏ trợ cấp xuất khẩu vào nam 2003).

Thứ hai, các thành viên chậm phát triển nhất duợc phép áp dụng loại trợ cấp cho sản xuất thay thế hàng nhâp khẩu trong thời gian là 8 nam, còn các thành viên dang phát triển khác duợc phép áp dụng loại trợ cấp này trong vòng 5 nam kể từ ngày hiệp dịnh WTO có hiệu lực. Tức là thời hạn cuối cùng phải loại bỏ trợ cấp cho sản xuất thay thế hàng nhập khẩu dối với các thành viên chậm phát triển nhất vào nam 2003, và dối với các thành viên dang phát triển là vào nam 2000.

Ngoài ra, WTO cung quy dịnh rằng, những thành viên dang phát triển có thu nhập quốc dân bình quân tính trên dầu nguời ở mức trên 1000USD/nam dã dạt duợc trình dộ cạnh tranh trong xuất khẩu với bất kỳ sản phẩm nào sẽ phải xoá bỏ dần trợ cấp xuất khẩu dối với sản phẩm dó trong thời hạn 2 nam. Còn các thành viên chậm phát triển nhất và những thành viên dang phát triển có thu nhập quốc dân trên dầu nguời duới 1000USD/nam mà dã dạt duợc tính cạnh tranh trong xuất khẩu một hoặc nhiều sản phẩm thì trợ cấp xuất khẩu dối với những sản phẩm dó sẽ phải xoá bỏ trong vòng 8 nam. Ðồng thời WTO cung quy dịnh rằng, một sản phẩm duợc coi là có tính cạnh tranh nếu thành viên dang phát triển dã xuất khẩu sản phẩm này chiếm ít nhất 3,5% thị phần của thuong mại thế giới về sản phẩm dó trong hai nam liên tục.

Ngoài tr ợ cấp xuất khẩu, các thành viên dang phát triển còn có thể áp dụng trợ cấp khuyến khích sử dụng hàng nội dịa trong vòng 5 nam kể từ ngày Hi ệp dịnh WTO có hiệu lực. Riêng dối với các thành viên trong quá trình chuyển dổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị truờng duợc tiếp tục duy trì trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp khuyến khích sử d ụng hàng nội dịa trong vòng 7 nam kể từ ngày Hiệp dịnh WTO có hiệu lực.

WTO cung có quy dịnh rằng, các nuớc dang phát triển vẫn duợc dối x ử uu dãi trong thuong mại cho dù hàng xuất khẩu của họ dang bị diều tra dể áp dụng thuế dối kháng. Bất kỳ việc diều tra thuế dối kháng nào áp dụng dối với sản phẩm có xuất xứ từ một thành viên dang phát triển sẽ bị chấm dứt ngay khi nhà chức trách liên quan xác dịnh rằng:

– Tổng số trợ cấp cho một sản phẩm không vuợt quá 2% giá trị của nó (dối với các nuớc thành viên dang phát triển có thu nhập quốc dân bình quân tính trên dầu nguời trên 1000USD/nam dã xoá bỏ trợ cấp xuất khẩu truớc thời hạn cho phép và với các thành viên chậm phát triển nhất hoặc các thành viên có thu nhập quốc dân duới 1000USD/nam thì con số tuong ứng sẽ là 3%).

– Khối luợng hàng nhập khẩu duợc trợ cấp chỉ chiếm duới 4% tổng nhập khẩu sản phẩm tuong tự vào thành viên nhập khẩu, trừ truờng hợp khối luợng hàng nhập khẩu từ một nhóm nuớc dang phát triển cùng nhau chiếm tới hon 9% tổng thị phần nhập khẩu sản phẩm tuong tự tại thành viên nhập khẩu (mặc dù mỗi nuớc trong nhóm chỉ chiếm ít hon 4% thị phần nhập khẩu).

– Ðịnh giá Hi quan: WTO dã dua ra những quy dịnh về các nguyên tắc và phuong pháp xác dịnh giá trị của hàng hoá nhập khẩu, quy dịnh quyền, nghia vụ của hải quan và nhà nhập khẩu nhằm bảo dảm việc xác dịnh giá trị hàng hoá nhập khẩu một cách khách quan và công bằng. Theo quy dịnh của WTO, tiêu chuẩn chính dể tính giá trị hàng hoá nhập khẩu là can cứ vào Giá trị giao dịch (Transaction value), chỉ một số ít truờng hợp không xác dịnh duợc giá trị giao dịch thì mới áp dụng cách tính khác. Tuy nhiên, dối v ới các nuớc dang phát triển thì WTO cho phép có quyền duy trì hệ thống giá tính thuế tối thiểu hiện hành trong một thời gian quá dộ thông qua dàm phán v ề một số ít mặt hàng.

Bên cạnh dó, các nuớc dang phát triển còn duợc trợ giúp kỹ thuật trong việc dào tạo nhân lực, soạn thảo và áp dụng các biện pháp mới, tiếp c ận thông tin về các phuong pháp dịnh giá hải quan, nghiên cứu tìm giải pháp trong truờng hợp các nuớc này gặp trở ngại dến mức có thể ảnh huởng dến các nhà nhập khẩu và phân phối don lẻ.

Hàng rào k thut dối vi thuong mi: WTO quy dịnh các nguyên tắc về việc sử dụng các tiêu chuẩn bắt buộc, các tiêu chuẩn tự nguyện nhằm dảm bảo các tiêu chuẩn dó không tạo ra một rào cản phi thuế quan dối với thuong mại hàng hoá giữa các nuớc thành viên. Tuy nhiên, dối với các nuớc dang và chậm phát triển, WTO dành cho họ những uu dãi nhất dịnh, theo dó, các nuớc phát triển cần phải công nhận những khó khan dặc biệt của các nuớc dang phát triển trong khi xây dựng và áp dụng các quy dịnh kỹ thuật và giúp dỡ họ trong linh vực này. Các nuớc dang và chậm phát triển duợc tu vấn, hỗ trợ trong việc soạn thảo các quy dịnh kỹ thuật, thành lập các co quan tiêu chuẩn quốc gia, tham gia các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, hỗ trợ các nhà sản xuất tiếp cận hệ thống dánh giá hợp chuẩn trên lãnh thổ nuớc mình. Trừ các truờng hợp khẩn cấp, các nuớc phát triển phải dành thời gian hợp lý truớc khi áp dụng những biện pháp mới dể các nuớc dang phát triển diều chỉnh sản phẩm hoặc quy trình sản xuất. Ðồng thời WTO cung quy dịnh rằng, các nuớc thành viên sẽ luu tâm và xem xét dến các diều kiện phát triển kinh tế, thuong mại, tài chính của các nuớc dang phát triển trong quá trình xây dựng các tiêu chuẩn, quy dịnh kỹ thuật, nhằm không tạo ra những trở ngại bất hợp lý dối với hàng xuất khẩu từ các nuớc dang phát triển. Trong diều kiện công nghệ và kinh tế xã hội dặc biệt của nuớc mình, các nuớc dang phát triển có thể không sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế mà duợc phép áp dụng một số tiêu chuẩn, quy dịnh kỹ thuật cụ thể nhằm mục dích duy trì các k ỹ thuật, quy trình sản xuất trong nuớc phù hợp với trình dộ phát triển, nhu cầu tài chính và thuong mại của nuớc mình.

Các bin pháp t v trong thuong mi: WTO quy dịnh các nuớc thành viên duợc phép áp dụng các biện pháp tự vệ trong thuong mại, theo dó, một nuớc có thể hạn chế nhập khẩu trong những truờng hợp khẩn cấp, khi l uợng hàng hoá nhập khẩu tang dột biến, gây ra hoặc de doạ gây ra những tổn hại nghiêm trọng cho ngành công nghiệp nội dịa sản xuất ra các s ản phẩm tuong tự hoặc các sản phẩm cạnh tranh trực tiếp.

ĐỌC TOÀN BỘ BÁO CÁO TẠI ĐÂY

SOURCE: VNEP, 11/2008

Advertisements

Gửi phản hồi

Học luật để biết luật, hiểu luật, vận dụng luật và hoàn thiện luật
%d bloggers like this: