Bạn sinh ra là một nguyên bản. Đừng chết đi như một bản sao (Khuyết danh)

DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUI ĐỊNH NHỮNG NGƯỜI LÀ CÔNG CHỨC TRONG CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI VÀ TRONG BỘ MÁY LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

Nghị định này quy định những người là công chức trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập). 

Điều 2. Công chức trong các cơ quan của Đảng ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện

Công chức trong các cơ quan của Đảng ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế và hưởng lương từ Ngân sách nhà nước, làm việc trong các cơ quan, tổ chức sau:

1. Ở Trung ương:

a) Các vụ, cục và tổ chức tương đương (mà không phải là đơn vị sự nghiệp) thuộc Văn phòng Trung ương Đảng;

b) Các vụ, cục và tổ chức tương đương (mà không phải là đơn vị sự nghiệp) thuộc Ban Tổ chức Trung ương Đảng, Ban đối ngoại Trung ương Đảng, cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương; 

c) Văn phòng, các vụ, cơ quan thường trực ở thành phố Hồ Chí Minh, Đà nẵng thuộc Ban Tuyên giáo Trung ương. Ban Dân vận Trung ương;

d) Văn phòng, cơ quan uỷ ban kiểm tra, các ban thuộc Đảng uỷ ngoài nước;

đ) Văn phòng, các ban thuộc Đảng uỷ khối các cơ quan Trung ương, Đảng uỷ khối các doanh nghiệp Trung ương.

2. Ở cấp tỉnh: văn phòng, ban tổ chức, cơ quan Ủy ban kiểm tra, ban tuyên giáo, ban dân vận thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc trung ương; bộ máy của đảng uỷ khối các cơ quan trực thuộc tỉnh và đảng uỷ khối các doanh nghiệp thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 

3. Ở cấp huyện: văn phòng, ban tổ chức, cơ quan Uỷ ban kiểm tra, ban tuyên giáo, ban dân vận huyện uỷ, quận uỷ, thị uỷ, thành uỷ trực thuộc tỉnh. 

4. Cơ quan chuyên trách Đảng uỷ cơ sở và cấp trên cơ sở trong các cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở lên:

Điều 3. Công chức trong các cơ quan của Nhà nước   

Công chức trong các cơ quan Nhà nước ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế và hưởng lương từ Ngân sách nhà nước, làm việc trong các cơ quan, tổ chức sau:

1. Các vụ, cục, văn phòng thuộc cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;

2. Tòa án nhân dân:

a) Các Vụ, Ban, Văn phòng và Toà thuộc Tòa án nhân dân tối cao;

b) Các phòng, văn phòng và Tòa thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

c) Tòa án nhân dân cấp huyện;

3. Viện Kiểm sát nhân dân:

a) Các Vụ, Cục, Ban, Văn phòng và Viện nghiệp vụ thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

b) Các phòng, văn phòng thuộc Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

c) Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;

4. Văn phòng, vụ,  thanh tra, Cục, Tổng cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ;

5. Văn phòng, vụ, thanh tra (nếu có) thuộc Tổng cục (hoặc tương đương Tổng cục) trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ;

6. Văn phòng, phòng (ban), thanh tra (nếu có) thuộc cục (hoặc tương đương cục) trực thuộc Tổng cục hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ;

7. Văn phòng, Ban và tổ chức thuộc Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh;

8. Cơ quan đại diện của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài;

9. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội- Hội đồng nhân dân, Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; các cơ quan chuyên môn (Sở, ban, ngành, chi cục) thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

10. Ban quản lý các Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và các tổ chức có tên gọi khác (mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập) thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

11. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan chuyên môn (phòng, ban) và các tổ chức có tên gọi khác (mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập) thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

12. Các tổ chức khác của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước được thành lập theo quy định của pháp luật. 

Điều 4. Công chức trong cơ quan của tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện

Công chức trong các cơ quan của Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế và hưởng lương từ Ngân sách nhà nước, làm việc trong các cơ quan ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, bao gồm: 

1. Các ban, văn phòng và tổ chức tương đương thuộc cơ quan chuyên trách ở Trung ương;

2. Các ban, văn phòng thuộc cơ quan chuyên trách ở cấp tỉnh và tổ chức tương đương.

3. Cơ quan chuyên trách ở cấp huyện và các tổ chức tương đương.

Điều 5. Công chức trong cơ quan, đơn vị của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân

Công chức trong các cơ quan, đơn vị của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế và hưởng lương từ Ngân sách nhà nước, làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp.

Điều 6. Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập

1. Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, tiền lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật, bao gồm:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu; kế toán trưởng; những người làm việc trong các bộ phận: tổ chức- cán bộ, hành chính tổng hợp, kế hoạch- tài chính, hợp tác quốc tế, thanh tra (hoặc kiểm tra), quản lý chuyên môn nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc:

– Ban Bí thư;

– Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

– Chính phủ.

b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu; kế toán trưởng; người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các bộ phận: tổ chức cán bộ, hành chính tổng hợp, kế hoạch- tài chính, hợp tác quốc tế, thanh tra (hoặc kiểm tra), quản lý chuyên môn nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc:

– Các Ban và cơ quan tương đương của Đảng cộng sản Việt Nam;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Văn phòng Quốc hội;

– Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao;

– Cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị- xã hội;

c) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng, người đứng đầu các bộ phận: tổ chức cán bộ, hành chính tổng hợp, kế hoạch tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục (hoặc Cục) trực thuộc Bộ và tương đương.

d) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng, người đứng đầu các bộ phận: tổ chức cán bộ, hành chính tổng hợp, kế hoạch tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc:

-  Tỉnh uỷ, thành uỷ;

– Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

đ) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc:

– Tổ chức chính trị- xã hội cấp tỉnh;

– Các cơ quan chuyên môn của uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

– Huyện uỷ, Quận uỷ, thị uỷ, thành uỷ thuộc tỉnh uỷ

– Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

2. Đơn vị sự nghiệp công lập nói tại Nghị định này là các tổ chức được cơ quan có thẩm quyền của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước và tổ chức chính trị- xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, lao động- thương binh và xã hội, thông tin truyền thông và các lĩnh vực sự nghiệp khác được pháp luật quy định.

Điều 7. Trường hợp khác

Công chức được cấp có thẩm quyền của Đảng cộng sản Việt Nam điều động, luân chuyển giữ các chức vụ chủ chốt tại tổ chức chính trị- xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp thì do các tổ chức đó trả lương và vẫn được xác định là công chức.

Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ

1. Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức tiến hành rà soát, xác định, lập danh sách những người là công chức theo quy định của Nghị định này và kiểm tra việc thực hiện.

2. Phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn các cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị- xã hội tổ chức rà soát, xác định những người là công chức làm việc trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam và tổ chức chính trị- xã hội theo quy định của Nghị định này.

Điều 9. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức hữu quan

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức hữu quan tiến hành rà soát và lập danh sách công chức thuộc thẩm quyền sử dụng, quản lý của mình gửi về Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi và báo cáo Chính phủ.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2010.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TẢI VỀ

Advertisements

Gửi phản hồi

Học luật để biết luật, hiểu luật, vận dụng luật và hoàn thiện luật
%d bloggers like this: