DỰ THẢO THÔNG TƯ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI VIỆC VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN (Dự thảo 2)

Căn cứ Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 160/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 12 năm 2006 qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là “Ngân hàng Nhà nước”) hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của Người cư trú là tổ chức và cá nhân như sau:

MỤC I: QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh.

Thông tư này điều chỉnh hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của Người cư trú là tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng thuộc khu vực công và khu vực tư nhân (gọi chung là “Doanh nghiệp”) và Người cư trú là cá nhân.

2. Giải thích từ ngữ.

Trong Thông tư này, ngoài các từ ngữ đã được giải thích tại Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài và Nghị định số 160/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 12 năm 2006 qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh ngoại hối, các cụm từ sau đây được hiểu như sau:

2.1) Hợp đồng vay nước ngoài là các thoả thuận vay nước ngoài bằng văn bản có hiệu lực rút vốn, trong đó quy định các điều khoản và điều kiện của khoản vay nước ngoài như: hợp đồng tín dụng, hợp đồng thuê mua tài chính và các thoả thuận vay nước ngoài khác.

2.2) Thoả thuận thay đổi vay nước ngoài là thoả thuận bằng văn bản giữa Người cư trú là Doanh nghiệp, cá nhân và Bên cho vay nước ngoài về nội dung bổ sung, sửa đổi Hợp đồng vay nước ngoài đã ký. Thoả thuận thay đổi vay nước ngoài có thể dưới hình thức hợp đồng mới, phụ lục Hợp đồng vay nước ngoài đã ký.

2.3) Tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài là tài khoản mà Doanh nghiệp, cá nhân phải mở tại Tổ chức tín dụng được phép để thực hiện khoản vay nước ngoài.

2.4) Chi nhánh là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Vay nước ngoài của Doanh nghiệp, cá nhân bao gồm việc vay nước ngoài bằng các hình thức sau đây:

3.1) Vay bằng tiền (bao gồm: vay và trả nợ bằng tiền; vay bằng hàng trả bằng tiền và vay bằng tiền trả bằng hàng);

3.2) Thuê mua tài chính;

3.3) Phát hành trái phiếu ra nước ngoài;

3.4) Các loại hình vay nước ngoài khác.

4. Tất cả các khoản vay nước ngoài (ngắn, trung và dài hạn) của Doanh nghiệp phải được đăng ký chính thức với Ngân hàng Nhà nước theo các qui định tại Thông tư này.

5. Người cư trú là cá nhân chỉ được ký Hợp đồng vay nước ngoài sau khi được sự chấp thuận bằng văn bản của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và chỉ được thực hiện khoản vay sau khi đăng ký chính thức với Ngân hàng Nhà nước theo các qui định tại Thông tư này.

6. Doanh nghiệp, cá nhân ký Hợp đồng vay nước ngoài tự chịu trách nhiệm về năng lực pháp lý, năng lực tài chính, khả năng thực hiện Hợp đồng vay nước ngoài của Bên cho vay nước ngoài. Doanh nghiệp, cá nhân có nghĩa vụ sử dụng vốn vay đúng mục đích và phù hợp với qui định của pháp luật Việt Nam. Doanh nghiệp, cá nhân tự chịu mọi rủi ro và trách nhiệm trước pháp luật trong việc ký và thực hiện Hợp đồng vay nước ngoài.

7. Doanh nghiệp không phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước khi ký các thoả thuận vay nước ngoài không có hiệu lực rút vốn như: hiệp định tín dụng khung, biên bản ghi nhớ và các thoả thuận tương tự khác, nhưng nội dung các thoả thuận vay nước ngoài phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

8. Trường hợp Doanh nghiệp, cá nhân vay hợp vốn từ các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam và Bên cho vay nước ngoài, Doanh nghiệp, cá nhân phải thực hiện các quy định tại Thông tư này đối với phần vốn vay nước ngoài.

9. Trường hợp hai hoặc nhiều doanh nghiệp đi vay cùng thực hiện một hợp đồng vay nước ngoài, các bên đi vay thực hiện uỷ quyền cho một doanh nghiệp làm đại diện hợp pháp thực hiện các thủ tục cần thiết như đăng ký; đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài; mở Tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài; thực hiện việc rút vốn và trả nợ nước ngoài theo qui định tại Thông tư này.

10. Việc bảo lãnh, bảo đảm tài sản cho khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp, cá nhân được thực hiện theo các qui định của pháp luật và theo thoả thuận khác của các bên có liên quan.

11. Doanh nghiệp, cá nhân được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để thanh toán nợ gốc, lãi và phí trên cơ sở xuất trình các chứng từ, văn bản chứng minh nhu cầu thanh toán theo quy định của tổ chức tín dụng được phép.

MỤC II: ĐIỀU KIỆN VAY NƯỚC NGOÀI

12. Điều kiện vay nước ngoài áp dụng chung đối với các loại hình doanh nghiệp.

12.1) Đáp ứng đầy đủ các điều kiện do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định từng thời kỳ (trong trường hợp có quy định ) về:

– Chi phí khoản vay gồm lãi suất, phí và các chi phí khác;

– Tỷ lệ ký quỹ bắt buộc tại tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.

12.2) Mục đích vay phù hợp với phạm vi hoạt động của Doanh nghiệp được qui định trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp;

12.3) Nội dung của Hợp đồng vay nước ngoài và các thoả thuận liên quan đến khoản vay nước ngoài phải phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

12.3) Trường hợp vay nước ngoài bằng hình thức phát hành trái phiếu quốc tế, Doanh nghiệp phải đáp ứng được các qui định của pháp luật có liên quan về phát hành trái phiếu quốc tế.

13) Ngoài việc đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm 12 Mục II:

13.1) Doanh nghiệp là Tổ chức tín dụng phải đảm bảo duy trì các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

13.2) Doanh nghiệp thuộc khu vực công (không phải là Tổ chức tín dụng) khi vay trung và dài hạn phải có Dự án đầu tư hoặc Phương án sản xuất kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo qui định của pháp luật về đầu tư.

13.3) Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

– Trong thời gian xây dựng, số dư nợ ngắn, trung và dài hạn (gồm cả dư nợ vay trong nước) của Doanh nghiệp phải đảm bảo không vượt tổng vốn đầu tư theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

– Khi đã hoàn thành việc xây dựng và đưa dự án vào hoạt động, Doanh nghiệp được vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động không bị hạn chế bởi tổng vốn đầu tư theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

14. Trường hợp khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp thuộc khu vực tư nhân được bảo lãnh bởi các đối tượng thuộc khu vực công, điều kiện vay được áp dụng theo qui định về điều kiện vay của doanh nghiệp thuộc khu vực công.

15. Điều kiện vay nước ngoài áp dụng đối với cá nhân.

15.1) Cá nhân là người thành niên, có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của người thành niên theo qui định của pháp luật.

15.2) Khoản vay nước ngoài nhằm phục vụ mục đích góp vốn thực hiện dự án đầu tư theo qui định của pháp luật Việt Nam.

15.3) Đáp ứng đầy đủ các quy định về chi phí khoản vay (gồm lãi suất, phí và các chi phí khác), giới hạn về kim ngạch vay, thời hạn vay của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ (trong trường hợp có quy định).

15.4) Các thoả thuận trong Hợp đồng vay nước ngoài phải phù hợp với quy định hiện hành có liên quan của pháp luật Việt Nam.

MỤC III: CẤP PHÉP ĐỐI VỚI CÁ NHÂN VAY NƯỚC NGOÀI

16. Cá nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện qui định tại điểm 15 Mục II Thông tư này, trước khi ký Hợp đồng vay nước ngoài phải gửi Ngân hàng Nhà nước hồ sơ xin phép vay vốn nước ngoài. Hồ sơ xin phép vay nước ngoài của cá nhân bao gồm:

16.1) Đơn đề nghị cho phép thực hiện vay nước ngoài (theo Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này);

16.2) Bản sao có công chứng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực;

16.3) Bản chính hoặc bản sao có công chứng văn bản xác nhận của chủ dự án đầu tư nơi cá nhân tham gia thực hiện dự án đầu tư;

16.4) Dự thảo lần cuối (kèm theo bản dịch tiếng Việt Nam) Hợp đồng vay nước ngoài sẽ ký;

16.5) Dự thảo lần cuối các Hợp đồng hoặc thoả thuận bảo lãnh hoặc bảo đảm cho khoản vay.

17. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cá nhân đề nghị vay vốn nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản về việc cho phép hoặc từ chối cho phép cá nhân vay nước ngoài (trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước sẽ nêu rõ lý do). Trường hợp cần thêm các thông tin cần thiết khác, trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo để cá nhân biết.

MỤC IV: ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY

18. Thời gian thực hiện đăng ký khoản vay nước ngoài:

18.1) Đối với doanh nghiệp

a) Đối với các khoản vay ngắn hạn, Doanh nghiệp thực hiện đăng ký khoản vay với Ngân hàng Nhà nước trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng vay nước ngoài (trường hợp khoản vay không được Người cư trú bảo lãnh) hoặc trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày ký thư bảo lãnh/hợp đồng bảo lãnh (trường hợp khoản vay được Người cư trú bảo lãnh). Doanh nghiệp chỉ được rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài sau khi khoản vay được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký.

b) Đối với các khoản vay trung, dài hạn, Doanh nghiệp thực hiện đăng ký khoản vay với Ngân hàng Nhà nước trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng vay nước ngoài (trường hợp khoản vay không được Người cư trú bảo lãnh) hoặc trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thư bảo lãnh/hợp đồng bảo lãnh (trường hợp khoản vay được Người cư trú bảo lãnh). Doanh nghiệp chỉ được rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài sau khi khoản vay được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký.

18.2) Đối với cá nhân, sau khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép vay vốn nước ngoài bằng văn bản, cá nhân ký Hợp đồng vay nước ngoài và thực hiện đăng ký khoản vay với Ngân hàng Nhà nước trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng vay nước ngoài (trường hợp khoản vay không được Người cư trú bảo lãnh) hoặc trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thư bảo lãnh/hợp đồng bảo lãnh (trường hợp khoản vay được Người cư trú bảo lãnh). Cá nhân chỉ được thực hiện khoản vay nước ngoài sau khi khoản vay được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký.

19. Thời gian thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài.

19.1) Trường hợp có thay đổi nội dụng Hợp đồng vay nước ngoài, Doanh nghiệp, cá nhân được ký thoả thuận thay đổi nếu nội dung thay đổi phù hợp với các qui định có liên quan tại Thông tư này và phù hợp với các qui định khác của pháp luật có liên quan. Doanh nghiệp, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đối với những nội dung thay đổi so với nội dung văn bản xác nhận đăng ký của Ngân hàng Nhà nước

19.2) Doanh nghiệp, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với khoản vay ngắn hạn kể từ ngày ký thoả thuận thay đổi (trường hợp khoản vay không được Người cư trú bảo lãnh) hoặc trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày ký thư bảo lãnh/hợp đồng bảo lãnh đối với nối dụng thay đổi (trường hợp khoản vay được Người cư trú bảo lãnh).

19.3) Doanh nghiệp, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài trong thời hạn 30 ngày làm việc đối với khoản vay trung dài hạn kể từ ngày ký thoả thuận thay đổi (trường hợp khoản vay không được Người cư trú bảo lãnh) hoặc trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thư bảo lãnh/hợp đồng bảo lãnh đối với nối dụng thay đổi (trường hợp khoản vay được Người cư trú bảo lãnh).

20. Hồ sơ đăng ký vay trả nợ nước ngoài của Doanh nghiệp.

20.1) Hồ sơ đăng ký vay, trả nợ nước ngoài đối với Doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng bao gồm:

a) Đơn đăng ký vay, trả nợ nước ngoài (theo Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này);

b) Bản sao có công chứng Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc giấy phép hoạt động, văn bản liên quan khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Bản sao có công chứng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư hoặc Phương án sản xuất kinh doanh đối với những dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh theo qui định của pháp luật về đầu tư (áp dụng đối với vay nước ngoài trung dài hạn của doanh nghiệp thuộc khu vực công hoặc được khu vực công bảo lãnh);

d) Bản sao có công chứng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép Doanh nghiệp được phát hành trái phiếu ra nước ngoài trong trường hợp Doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra nước ngoài theo qui định của pháp luật;

đ) Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt Nam (có xác nhận của đại diện đủ thẩm quyền của Doanh nghiệp) Hợp đồng vay nước ngoài đã ký;

e) Bản sao (có xác nhận của đại diện đủ thẩm quyền của Doanh nghiệp) Thư bảo lãnh hoặc Hợp đồng bảo lãnh vay nước ngoài (trường hợp được Người cư trú bảo lãnh).

20.2) Hồ sơ Đăng ký vay, trả nợ nước ngoài đối với Doanh nghiệp là tổ chức tín dụng bao gồm: Các tài liệu quy định tại điểm 20.1(a), 20.1(d), 20.1(đ), 20.1 (e) .

21. Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài của cá nhân.

21.1) Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài của cá nhân (theo Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này).

21.2) Bản sao văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc vay nước ngoài;

21.3) Bản sao có công chứng Thư bảo lãnh hoặc Hợp đồng bảo lãnh vay nước ngoài (trường hợp được bảo lãnh bởi Người cư trú).

21.3) Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt Nam có công chứng Hợp đồng vay nước ngoài đã ký.

22. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp, cá nhân.

22.1) Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài (theo Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này);

22.2) Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt Nam (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của Doanh nghiệp hoặc có công chứng đối với khoản vay của cá nhân) thoả thuận thay đổi đã ký; trừ trường hợp nội dung thay đổi của các bên tham gia hợp đồng được chấp nhận theo qui định của pháp luật mà không buộc phải ký kết chính thức bằng văn bản giữa các bên.

22.3) Văn bản chấp thuận của Bên bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp, cá nhân về nội dung thay đổi (trong trường hợp khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp, cá nhân được Người cư trú bảo lãnh).

MỤC V : XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI

23. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài.

23.1) Chi nhánh xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi đối với các khoản vay trung và dài hạn có giá trị đến 10 triệu đô la Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương tại thời điểm ký hợp đồng vay nước ngoài) và các khoản vay ngắn hạn của Doanh nghiệp trên địa bàn phù hợp với các qui định tại Thông tư này;

23.2) Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi đối với các khoản vay trung, dài hạn của Doanh nghiệp ngoài các đối tượng nêu tại điểm 23.1 Điều này và các khoản vay nước ngoài của cá nhân.

24. Xác nhận đăng ký của Ngân hàng Nhà nước hoặc của Chi nhánh:

24.1) Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh xác nhận việc đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp, cá nhân trên cơ sở:

a) Kế hoạch tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm do Thủ tướng Chính phủ duyệt;

b) Chính sách quản lý ngoại hối của Nhà nước trong từng thời kỳ;

c) Sự tuân thủ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện qui định về vay, trả nợ nước ngoài tại Thông tư này và các qui định pháp luật khác của pháp luật có liên quan đối với Doanh nghiệp, cá nhân vay nước ngoài;

d) Ý kiến của các cơ quan có liên quan đối với khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp, cá nhân trong trường hợp cần thiết.

24.2) Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh thông báo bằng văn bản cho Doanh nghiệp, cá nhân trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Doanh nghiệp, cá nhân về việc:

a) Xác nhận đăng ký hoặc đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp, cá nhân;

b) Từ chối xác nhận đăng ký hoặc đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp, cá nhân. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước nêu rõ lý do.

24.3) Trong trường hợp cần thêm thông tin, điều kiện khác để có đủ cơ sở xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp, cá nhân, Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh thông báo cho Doanh nghiệp, cá nhân biết trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của Doanh nghiệp, cá nhân.

24.4) Sau khi xác nhận hoặc xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp, cá nhân, Ngân hàng Nhà nước gửi 01 văn bản xác nhận đăng ký hoặc đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp, cá nhân cho Chi nhánh nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nơi cá nhân cư trú để phối hợp theo dõi và quản lý.

MỤC VI: MỞ TÀI KHOẢN; RÚT VỐN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI

25. Tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài.

25.1) Khi thực hiện khoản vay nước ngoài, đối với mỗi khoản vay, Doanh nghiệp, cá nhân phải mở một Tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài tại một Tổ chức tín dụng được phép. Mọi giao dịch của khoản vay nước ngoài (rút vốn, trả nợ gốc, nợ lãi, phí…) phải được thực hiện thông qua Tài khoản này. Doanh nghiệp, cá nhân không phải mở Tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

a) Rút vốn thanh toán trực tiếp cho Người thụ hưởng nước ngoài và trả nợ bằng xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ cho người thụ hưởng nước ngoài;

b) Rút vốn, trả nợ thông qua tài khoản của Doanh nghiệp, cá nhân mở tại nước ngoài (trong trường hợp Doanh nghiệp, cá nhân được phép mở tài khoản ở nước ngoài);

c) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia Hợp đồng Hợp tác kinh doanh sử dụng Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để thực hiện khoản vay nước ngoài. Mọi giao dịch của khoản vay nước ngoài (rút vốn, trả nợ gốc, nợ lãi, phí…) phải được thực hiện thông qua Tài khoản này.

d) Các trường hợp khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.

25.2) Trường hợp Doanh nghiệp, cá nhân đang thực hiện việc rút vốn, trả nợ qua một Tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài tại một Tổ chức tín dụng được phép nhưng có nhu cầu chuyển sang một Tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài tại một Tổ chức tín dụng được phép khác thì phải tất toán các giao dịch rút vốn, trả nợ và đóng tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép; Nếu là khoản vay đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, Doanh nghiệp, cá nhân phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước về việc thay đổi Tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài.

25.3) Đối với khoản vay nước ngoài trung dài hạn đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp thực hiện mở Tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài và theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

25.4) Đối với khoản vay ngắn hạn nước ngoài đang thực hiện khi Thông tư này có hiệu lực thi hành, Doanh nghiệp được tiếp tục thực hiện mà không phải mở Tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài theo qui định tại Thông tư này.

26. Khi rút vốn, trả nợ thông qua Tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài mở tại tổ chức tín dụng được phép, Doanh nghiệp và cá nhân có trách nhiệm xuất trình:

26.1) Bản chính hoặc bản sao có công chứng văn bản Xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh đối với khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp, cá nhân.

26.2) Các văn bản, tài liệu cần thiết khác liên quan đến khoản vay nước ngoài theo yêu cầu của Tổ chức tín dụng được phép.

MỤC VII: TÀI KHOẢN NGOẠI TỆ Ở NƯỚC NGOÀI ĐỂ THỰC HIỆN KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI

27. Doanh nghiệp được mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

27.1) Khoản vay nước ngoài hợp pháp theo qui định hiện hành của pháp luật về quản lý vay và trả nợ, các qui định về quản lý ngoại hối và các qui định khác của pháp luật có liên quan.

27.2) Bên cho vay yêu cầu hoặc các bên thỏa thuận thực hiện khoản vay nước ngoài bằng tài khoản ngoại tệ mở tại nước ngoài.

28. Tài khoản ngoại tệ được mở tại nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài được sử dụng như sau:

28.1) Thu ngoại tệ từ các nguồn vốn vay nước ngoài và các khoản thu khác liên quan đến hợp đồng vay vốn nước ngoài;

28.2) Chi trên tài khoản:

a) Chi thanh toán cho Người thụ hưởng ở nước ngoài liên quan đến khoản vay nước ngoài; được thỏa thuận trong Hợp đồng vay nước ngoài và các thỏa thuận khác có liên quan đến hợp đồng vay nước ngoài.

b) Chi trả nợ gốc, lãi, phí khoản vay nước ngoài và các khoản chi khác liên quan đến nghĩa vụ trả nợ.

29. Hồ sơ xin phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp bao gồm:

29.1) Đơn xin phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài (theo Phụ lục số 5 kèm theo Thông tư này);

29.2) Bản sao có công chứng Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc giấy phép hoạt động, văn bản liên quan khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;

29.3) Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt Nam (có xác nhận của đại diện đủ thẩm quyền của Doanh nghiệp) yêu cầu mở tài khoản ngoại tệ của Bên cho vay nước ngoài hoặc Thỏa thuận của các bên liên quan về việc mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài.;

29.4) Bản sao văn bản của Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp (trường hợp mở tài khoản ngoại tệ sau khi khoản vay được Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh xác nhận đăng ký).

30. Trường hợp Doanh nghiệp đề nghị mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài ngay khi ký Hợp đồng vay nước ngoài, việc xin phép mở tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài được thực hiện đồng thời với việc đăng ký khoản vay nước ngoài theo qui định tại Thông tư này.

31. Trường hợp khoản vay đã được Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh xác nhận đăng ký, khi có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài, Doanh nghiệp phải tất toán tài khoản đang sử dụng đang sử dụng, thực hiện xin phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài và đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo qui định tại Thông tư này. Trường hợp Doanh nghiệp chỉ sử dụng một phần khoản vay nước ngoài thông qua tài khoản ngoại tệ mở tại nước ngoài, Doanh nghiệp phải báo cáo rõ trong hồ sơ xin phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài, đồng thời thựuc hiện đăng ký thay đổi nội dung khoản vay nước ngoài theo qui định tại Thông tư này.

32. Thẩm quyền quyết định cho phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài:

32.1) Chi nhánh quyết định cho phép Doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài đối với những khoản vay nước ngoài thuộc thẩm quyền Chi nhánh xác nhận đăng ký.

32.2) Ngân hàng Nhà nước quyết định cho phép Doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài đối với các trường hợp ngoài đối tượng qui định tại điểm 32.1 điều này.

33. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ xin phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài của Người cư trú là tổ chức, Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh có quyết định cho phép hoặc từ chối cho phép Doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh sẽ nêu rõ lý do.

34. Doanh nghiệp đã được phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài và vẫn duy trì hoạt động trước khi Thông tư này có hiệu lực áp dụng vẫn tiếp tục thực hiện theo qui định tại quyết định của Ngân hàng Nhà nước cho phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài và tuân thủ các qui định có liên quan tại Thông tư này.

35. Thủ tục đóng và thu hồi Giấy phép mở Tài khoản ngoại tệ:

35.1) Các tổ chức kinh tế phải gửi thông báo đóng tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục 6) kèm theo báo cáo về tình hình tất toán tài khoản và các chứng từ của ngân hàng nước ngoài, bản gốc Quyết định đã được cấp trước đây tới Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh trong các trường hợp sau đây:

a) Tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Giấy phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh;

b) Tài khoản còn thời hạn sử dụng nhưng tổ chức không có nhu cầu tiếp tục sử dụng tài khoản ngoại tệ;

c) Doanh nghiệp đã được cấp phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài nhưng không thực hiện mở tài khoản hoặc có mở tài khoản nhưng không có các giao dịch trên tài khoản phù hợp với giao dịch của khoản vay nước ngoài đã đăng ký, đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh.

Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đóng tài khoản của tổ chức kinh tế, trên cơ sở đề nghị của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh có văn bản xác nhận tổ chức đã chấm dứt sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài.

Trong trường hợp Doanh nghiệp thuộc các trường hợp trên nhưng không gửi thông báo đóng tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước sẽ có văn bản chấm dứt hiệu lực sử dụng của tài khoản, đồng thời áp dụng các biện pháp xử lý hành chính theo quy định hiện hành.

35.2) Ngân hàng Nhà nước tuỳ theo mức độ vi phạm của Doanh nghiệp thu hồi Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài đã cấp cho các tổ chức kinh tế khi có các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thường xuyên không báo cáo tình hình sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài (3 kỳ liên tiếp);

b) Sử dụng tài khoản ngoại tệ không đúng mục đích qui định trong giấy phép;

c) Tiếp tục duy trì tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài sau khi đã hết thời hạn hoạt động ở nước ngoài mà chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận.

MỤC VIII: TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

36. Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm:

36.1) Thực hiện việc rút vốn, chuyển tiền trả nợ khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp, cá nhân trên cơ sở văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước hoặc của Chi nhánh; Hợp đồng vay nước ngoài đã ký và các chứng từ chứng minh việc rút vốn, trả nợ do Doanh nghiệp, cá nhân xuất trình;

36.2) Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài liệu do Doanh nghiệp, cá nhân xuất trình để đảm bảo thực hiện đúng các giao dịch của khoản vay mà Doanh nghiệp, cá nhân đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước;

36.3) Thống kê các giao dịch rút vốn, trả nợ phát sinh và số dư của từng khoản vay nước ngoài theo Tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài hoặc Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp được mở tại Tổ chức tín dụng được phép để thực hiện chế độ báo cáo theo qui định hiện hành.

37. Tổ chức tín dụng được phép không thực hiện việc rút vốn, chuyển tiền trả nợ nước ngoài theo yêu cầu của Doanh nghiệp, cá nhân đối với các khoản vay không có văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước hoặc của Chi nhánh.

38. Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm hướng dẫn các Doanh nghiệp, cá nhân thực hiện đúng các quy định hiện hành về vay, trả nợ nước ngoài, kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp phát hiện Doanh nghiệp, cá nhân vi phạm các quy định hiện hành về vay, trả nợ nước ngoài.

MỤC IX. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

39. Chế độ báo cáo vay và trả nợ nước ngoài áp dụng với Chi nhánh.

39.1) Định kỳ hàng tháng, chậm nhất ngày 10 tháng tiếp theo, tổng hợp tình hình xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp trên địa bàn gửi Ngân hàng Nhà nước. Báo cáo được thực hiện theo Phụ lục số 7Phụ lục số 8 kèm theo Thông tư này.

39.2) Định kỳ hàng quý, chậm nhất ngày 10 tháng đầu quý tiếp theo, tổng hợp tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và hạn của Doanh nghiệp, cá nhân cư trú trên địa bàn và gửi Ngân hàng Nhà nước. Báo cáo được thực hiện theo Phụ lục số 9 kèm theo Thông tư này.

39.3) Định kỳ 6 tháng 1 lần (chậm nhất ngày 15/7 và ngày 15/1 hàng năm), Chi nhánh báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình thực hiện việc quản lý vay, trả nợ nước ngoài, những khó khăn, vướng mắc và những đề xuất, kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước.

40. Chế độ báo cáo vay và trả nợ nước ngoài áp dụng với Tổ chức tín dụng:

40.1) Định kỳ hàng tháng, chậm nhất là ngày 10 tháng tiếp theo, Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài của các doanh nghiệp, cá nhân thông qua Tài khoản vốn vay, trả nợ nước ngoài mở tại Tổ chức tín dụng được phép. Báo cáo được thực hiện theo Phụ lục số 10 đính kèm Thông tư này.

40.2) Đối với các khoản vay nước ngoài của chính Tổ chức tín dụng và các trường hợp Tổ chức tín dụng được phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài, Tổ chức tín dụng thực hiện các qui định về yêu cầu báo cáo áp dụng với Doanh nghiệp được qui định tại Thông tư này.

41. Chế độ báo cáo vay và trả nợ nước ngoài áp dụng với doanh nghiệp và cá nhân.

41.1) Định kỳ hàng quý, chậm nhất ngày 10 tháng đầu quý tiếp theo, cá nhân và Doanh nghiệp thực hiện báo cáo Chi nhánh nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nơi cá nhân thường trú về tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài của đơn vị, cá nhân. Báo cáo thực hiện theo Phụ lục số 11 kèm theo Thông tư này.

41.2) Định kỳ hàng quý, chậm nhất ngày 10 tháng đầu quý tiếp theo, Doanh nghiệp thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý Ngoại hối) và Chi nhánh nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính về tình hình thu – chi trên tài khoản ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước cho phép mở tại nước ngoài để thực hiện các khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp. Báo cáo thực hiện theo Phụ lục số 12 kèm theo Thông tư này.

42. Các trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, Doanh nghiệp (bao gồm cả các Tổ chức tín dụng), cá nhân thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

MỤC XI: CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM

43. Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm

43.1) Định kỳ hoặc khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan có liên quan tiến hành công tác kiểm tra tình hình vay, trả nợ nước ngoài của các đối tượng được phép thực hiện vay, trả nợ nước ngoài theo qui định tại Thông tư này. Các doanh nghiệp, cá nhân được kiểm tra có trách nhiệm cung cấp mọi văn bản, tài liệu cần thiết để việc kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả.

43.2) Trường hợp xảy ra vi phạm các qui định tại Thông tư này, tuỳ theo mức độ vi phạm, doanh nghiệp, cá nhân, Tổ chức tín dụng được phép sẽ bị xử phạt theo các qui định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

MỤC X: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

44. Điều khoản thi hành

44.1) Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Thông tư số 09/2004/TT-NHNN ngày 21 tháng 12 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của các Doanh nghiệp;

44.2) Các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp đã thực hiện trước khi Thông tư này có hiệu lực, được tiếp tục thực hiện theo văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi của Ngân hàng Nhà nước, không phải sửa đổi hoặc đăng ký lại theo qui định tại Thông tư này.

44.3) Các khoản vay nước ngoài ngắn hạn của doanh nghiệp đã thực hiện trước khi Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được thực hiện, không phải sửa đổi hoặc đăng ký theo qui định tại Thông tư này. Trường hợp có thay đổi thời hạn vay sau khi Thông tư này có hiệu lực thi hành, Doanh nghiệp phải thực hiện việc đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước theo qui định tại Thông tư này.

45. Tổ chức thực hiện:

45.1) Mọi sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

45.2) Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc (giám đốc) tổ chức tín dụng trong phạm vi chức năng của mình chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai, thực hiện Thông tư này.

45.3) Các Bộ, Ngành, cơ quan quản lý của Doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp chỉ đạo thực hiện Thông tư này.

THỐNG ĐỐC

 

Phụ lục số 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP THỰC HIỆN KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Căn cứ vào Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Ngoại hối và các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định;

Căn cứ vào dự thảo lần cuối Thoả thuận vay nước ngoài hoặc Hợp đồng vay nước ngoài sẽ ký với Bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày …./……/…

Căn cứ vào dự thảo lần cuối Thư bảo lãnh hoặc Hợp đồng bảo lãnh hoặc Hợp đồng bảo đảm tài sản sẽ ký với Bên (các bên) bảo lãnh (nếu khoản vay được bảo lãnh hoặc bảo đảm tài sản);

Cá nhân có tên sau đây đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện khoản vay nước ngoài với các nội dung chính như sau:

PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

I. Thông tin về Bên đi vay:

1. Tên cá nhân vay:

  1. Địa chỉ thường trú:
  2. Điện thoại: (Nhà riêng); (Cơ quan); (Di động)
  3. Số chứng minh nhân dân: Ngày cấp: Nơi cấp:
  4. Trường hợp sử dụng hộ chiếu:

5.1. Số hộ chiếu:

5.2. Ngày cấp hộ chiếu:

5.3 Nơi cấp hộ chiếu:

5.3. Thời hạn còn hiệu lực của hộ chiếu:

6. Nghề nghiệp:

7. Cơ quan công tác:

7.1. Tên cơ quan công tác:

7.2. Địa chỉ:

7.3. Chức vụ (nếu có):

II. Thông tin về Bên cho vay: (Trường hợp nhiều bên cho vay, ghi rõ các thông tin sau đối với từng bên cho vay):

  1. Tên Bên cho vay:
  2. Địa chỉ:
  3. Quốc gia chủ nợ:
  4. Loại hình Bên cho vay (cá nhân; ngân hàng; công ty tư nhân, công ty tài chính….: )
  5. Quan hệ với cá nhân đi vay

III. Thông tin về các Bên liên quan khác:

1. Bên bảo lãnh:

1.1. Tên đơn vị bảo lãnh:

1.2. Địa chỉ Bên bảo lãnh:

2. Bên bảo hiểm:

21. Tên đơn vị bảo hiểm

22. Địa chỉ Bên bảo hiểm

3. Tổ chức tín dụng được phép

3.1. Tên TCTD được phép

3.2. Địa chỉ TCTD được phép:

3.3. Số Tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài mở tại TCTD được phép:

4. Các bên liên quan khác (ghi rõ tên, địa chỉ, liên quan trong khoản vay – nếu có)

PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ MỤC ĐÍCH VAY VÀ PHƯƠNG ÁN TRẢ NỢ VAY

1. Mục đích vay: Vay để góp vốn thực hiện dự án đầu tư

– Tên dự án đầu tư sẽ sử dụng khoản vay:

– Chủ dự án đầu tư:

– Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp của dự án đầu tư (phê duyệt dự án, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư…):

2. Địa phương, nơi khoản vay sẽ được sử dụng:

3. Giải trình khả năng trả nợ vay:

PHẦN THỨ BA: THÔNG TIN VỀ KHOẢN VAY:

1. Số tiền vay:

Bằng số:

Bằng chữ:

2. Đồng tiền vay, trả nợ:

3. Hình thức trả nợ (trả nợ bằng tiền, bằng hàng hoá hay loại khác, ghi rõ):

4. Thời hạn vay: (trong đó thời gian ân hạn: )

5. Lãi suất vay:

5.1: Lãi suất cố định:

5.2. Lãi suất thả nổi: Ghi rõ loại lãi suất lựa chon, cách tính, phương thức áp dụng, lãi lề…

6. Các loại phí (phí bảo lãnh; phí bảo hiểm; phí thu xếp; phí quản lý; phí khác ghi rõ)

7. Lãi phạt:

8. Hình thức bảo đảm (bảo lãnh, cầm cố, ký quĩ, thế chấp…)

9. Kế hoạch rút vốn:

10. Kế hoạch trả nợ:

10.1. Kế hoạch trả gốc:

10.2. Kế hoạch trả lãi:

11. Các điều kiện khác (nếu có):

PHẦN THỨ TƯ: KIẾN NGHỊ

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn đề nghị cho phép thực hiện khoản vay nước ngoài này và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ xin phép thực hiện khoản vay nước ngoài của cá nhân.

Tôi xin cam kết có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự, sử dụng khoản vay đúng mục đích và phù hợp với qui định của pháp luật

Kính đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép tôi thực hiện khoản vay nước ngoài trên nguyên tắc tự vay và tự chịu trách nhiệm trả nợ với Bên cho vay nước ngoài

NGƯỜI VAY VỐN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện khoản vay nước ngoài bao gồm:

1. Đơn đề nghị cho phép vay nước ngoài

2. Bản sao có công chứng Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân vay nước ngoài.

4. Bản chính hoặc bản sao có công chứng văn bản xác nhận của chủ dự án đầu tư nơi cá nhân cá nhân tham gia thực hiện dự án đầu tư (trường hợp vay vốn để tham gia thực hiện dự án đầu tư)

5. Dự thảo lần cuối Thư bảo lãnh hoặc Hợp đồng bảo lãnh (đối với trường hợp được Người cư trú bảo lãnh)

6. Dự thảo lần cuối Hợp đồng vay nước ngoài sẽ ký (01 bản tiếng nước ngoài và 01 bản dịch tiếng Việt Nam có công chứng).

7. Các tài liệu khác liên quan đến khoản vay (nếu có)

Phụ lục số 2

TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:……/….. (V/v đăng ký khoản vay nước ngoài)

ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

hoặc: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh ………

Căn cứ vào Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 1/11/2005 của Chính phủ ban hành Quy chế Quản lý vay, trả nợ nước ngoài và các văn bản hướng dẫn thực hiện qui chế;

Căn cứ vào Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh ngoại hối và các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định;

Căn cứ vào Hợp đồng vay vốn đã ký với Bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày …./……/….;

Căn cứ Thư bảo lãnh ngày ../ …/….hoặc Hợp đồng bảo lãnh đã ký ngày …/…/…

Doanh nghiệp có tên sau đây đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp như sau:

PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

I. Thông tin về Bên đi vay:

1. Tên doanh nghiệp vay:

  1. Địa chỉ:
  2. Điện thoại: Fax:
  3. Họ và tên Người đại diện có thẩm quyền:
  4. Quyết định thành lập (hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh…) số………do …………..cấp ngày………..
  5. Phạm vi hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp
  6. Tổng số vốn đầu tư (áp dụng vơí doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) hoặc tổng số vốn điều lệ (đối với loại hình doanh nghiệp khác) của doanh nghiệp:
  7. Loại hình doanh nghiệp (xác định theo các văn bản thành lập doanh nghiệp):
  8. Tình hình dư nợ tại thời điểm làm hồ sơ đăng ký:

– Dư nợ vay ngắn hạn nước ngoài: (trong đó quá hạn: )

– Dư nợ vay ngắn hạn trong nước: (trong đó quá hạn: )

– Dư nợ vay trung dài hạn nước ngoài: (trong đó quá hạn: )

– Dư nợ vay trung dài hạn trong nước: (trong đó quá hạn: )

II. Thông tin về Bên cho vay (Trường hợp nhiều bên cho vay, ghi rõ các thông tin sau đối với từng bên cho vay):

  1. Tên Bên cho vay:
  2. Địa chỉ:
  3. Quốc gia chủ nợ:
  4. Loại hình Bên cho vay:
  5. Quan hệ với bên cho vay (quan hệ đại lý, Công ty mẹ…)

III. Thông tin về các Bên liên quan khác:

1. Bên bảo lãnh:

1.1. Tên đơn vị bảo lãnh:

1.2. Địa chỉ Bên bảo lãnh:

2. Bên bảo hiểm:

2.1. Tên đơn vị bảo hiểm

2.2. Địa chỉ Bên bảo hiểm

3. Tổ chức tín dụng được phép

3.1. Tên TCTD được phép

3.2. Địa chỉ TCTD được phép:

3.3. Số Tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài mở tại TCTD được phép:

4. Các bên liên quan khác (ghi rõ tên, địa chỉ, liên quan trong khoản vay – nếu có)

PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ MỤC ĐÍCH VAY

1. Mục đích vay (tài trợ dự án, nhập khẩu hàng hoá, thanh toán dịch vụ, thuê tài chính…)

2. Tên dự án đầu tư sẽ sử dụng khoản vay:

3. Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp của dự án đầu tư (phê duyệt dự án, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư…):

4. Địa phương, nơi khoản vay sẽ được sử dụng:

PHẦN THỨ BA: THÔNG TIN VỀ KHOẢN VAY:

1. Ngày ký Hợp đồng vay nước ngoài:

2. Ngày Hợp đồng có hiệu lực:

3. Số tiền vay:

3.1.Bằng số:

3.2 Bằng chữ:

4. Đồng tiền vay, trả nợ:

5 Hình thức vay:

6. Hình thức trả nợ (trả nợ bằng tiền, bằng hàng hoá hay loại khác, ghi rõ):

7. Thời hạn vay: (trong đó thời gian ân hạn: )

8. Lãi suất vay:

8.1: Lãi suất cố định:

8.2. Lãi suất thả nổi: Ghi rõ loại lãi suất lựa chon, cách tính, phương thức áp dụng, lãi lề…

9. Các loại phí (phí bảo lãnh; phí bảo hiểm; phí thu xếp; phí quản lý; phí khác ghi rõ)

10. Lãi phạt:

11. Hình thức bảo đảm (bảo lãnh, cầm cố, ký quĩ, thế chấp…)

12. Kế hoạch rút vốn:

13. Kế hoạch trả nợ:

13.1. Kế hoạch trả gốc:

13.2. Kế hoạch trả lãi:

14. Các điều kiện khác (nếu có):

PHẦN THỨ TƯ: CAM KẾT

  1. Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài này và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp.
  2. (…Tên doanh nghiệp vay…) cam kết tuân thủ các qui định của luật pháp Việt Nam, các quy định tại Nghị định số 134/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 1/11/2005 ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài; Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành pháp lệnh ngoại hối; các văn bản hướng dẫn thực hiện các Nghị định trên và các văn bản pháp qui khác của pháp luật có liên quan.

ĐẠI DIỆN ĐỦ THẨM QUYỀN THEO QUI ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

(Ký tên, đóng dấu)

Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài bao gồm:

  1. Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài
  2. Hồ sơ pháp lý của Doanh nghiệp: Bản sao có công chứng Giấy phép thành lập; Chứng nhận đăng ký đầu tư; Đăng ký kinh doanh,….
  3. Văn bản xác định tính hợp pháp của dự án đầu tư (áp dụng với các doanh nghiệp thuộc khu vực công và/ hoặc được khu vực công bảo lãnh): Bản sao có công chứng Phê duyệt dự án hoặc đăng ký đầu tư hoặc văn bản khác của cấp cơ thẩm quyền liên quan đến dự án sử dụng khoản vay.
  4. Thư bảo lãnh hoặc Hợp đồng bảo lãnh (đối với trường hợp được Người cư trú bảo lãnh)
  5. Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép phát hành trái phiếu ra nước ngoài (trường hợp vay bằng hình thức phát hành trái phiếu).
  6. Các tài liệu khác liên quan đến khoản vay nước ngoài (nếu có)

Phụ lục số 3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI CÚA CÁ NHÂN

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Căn cứ vào Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh ngoại hối và các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định;

Căn cứ vào văn bản số ngày của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện khoản vay nước ngoài;

Căn cứ vào Hợp đồng vay nước ngoài đã ký với Bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày …./……/….;

Căn cứ vào Thư bảo lãnh hoặc Hợp đồng bảo lãnh hoặc Hợp đồng bảo đảm tài sản số ngày /…/…;

Cá nhân có tên sau đây đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản vay nước ngoài như sau:

PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

I. Thông tin về Bên đi vay:

1. Tên cá nhân vay:

  1. Địa chỉ:
  2. Điện thoại: (Nhà riêng); (Cơ quan); (Di động)
  3. Số chứng minh nhân dân: Ngày cấp: Nơi cấp:
  4. Trường hợp sử dụng hộ chiếu:

5.1. Số hộ chiếu:

7.2. Ngày cấp hộ chiếu:

5.4 Nơi cấp hộ chiếu:

7.3. Thời hạn còn hiệu lực của hộ chiếu:

8. Nghề nghiệp:

9. Cơ quan công tác:

II. Thông tin về Bên cho vay (Trường hợp nhiều bên cho vay, ghi rõ các thông tin sau đối với từng bên cho vay):

  1. Tên Bên cho vay:
  2. Địa chỉ:
  3. Quốc gia chủ nợ:
  4. Loại hình Bên cho vay (cá nhân; ngân hàng; công ty tư nhân, công ty tài chính….)
  5. Quan hệ với cá nhân đi vay.

III. Thông tin về các Bên liên quan khác:

1. Bên bảo lãnh:

1.1. Tên đơn vị bảo lãnh:

1.2. Địa chỉ Bên bảo lãnh:

2. Bên bảo hiểm:

21. Tên đơn vị bảo hiểm

22. Địa chỉ Bên bảo hiểm

3. Tổ chức tín dụng được phép

3.1. Tên TCTD được phép

3.2. Địa chỉ TCTD được phép:

3.3. Số Tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài mở tại TCTD được phép:

4. Các bên liên quan khác (ghi rõ tên, địa chỉ, liên quan trong khoản vay – nếu có)

PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ KHOẢN VAY:

1. Số tiền vay:

Bằng số:

Bằng chữ:

2. Đồng tiền vay, trả nợ:

3. Hình thức vay:

4. Hình thức trả nợ (trả nợ bằng tiền, bằng hàng hoá hay loại khác, ghi rõ):

5. Thời hạn vay: (trong đó thời gian ân hạn: )

6. Lãi suất vay:

6.1: Lãi suất cố định:

6.2. Lãi suất thả nổi: Ghi rõ loại lãi suất lựa chon, cách tính, phương thức áp dụng, lãi lề…

7. Các loại phí (phí bảo lãnh; phí bảo hiểm; phí thu xếp; phí quản lý; phí khác ghi rõ)

8. Lãi phạt:

9. Hình thức bảo đảm (bảo lãnh, cầm cố, ký quĩ, thế chấp…)

10. Kế hoạch rút vốn:

11. Kế hoạch trả nợ:

11.1. Kế hoạch trả gốc:

11.2. Kế hoạch trả lãi:

12. Các điều kiện khác (nếu có):

PHẦN THỨ BA: CAM KẾT

  1. Tôi thực hiện khoản vay nước ngoài trên nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ cho Bên cho vay nước ngoài trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các qui định của pháp luật về quản lý vay và trả nợ nước ngoài, về quản lý ngoại hối và các lĩnh vực khác có liên quan.

2. Tôi xin cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn đề nghị cho phép thực hiện khoản vay nước ngoài này và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ xin phép thực hiện khoản vay nước ngoài của cá nhân.

3. Tôi cam kết tuân thủ các qui định của luật pháp Việt Nam, các qui định tại Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành pháp lệnh ngoại hối; các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định trên và các văn bản pháp qui khác của pháp luật có liên quan.

NGƯỜI VAY VỐN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài bao gồm:

  1. Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài
  2. Bản sao công văn chấp thuận cho phép thực hiện khoản vay nước ngoài
  3. Thoả thuận vay nước ngoài đã ký (01 bản tiếng nước ngoài và 01 bản dịch tiếng Việt Nam có xác nhận là bản dịch chính xác của cá nhân vay nước ngoài).
  4. Bản sao có công chứng Thư bảo lãnh hoặc Hợp đồng bảo lãnh (đối với trường hợp được bảo lãnh)

Phụ lục số 4

TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

Số:……/….. (V/v đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài)

ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

hoặc: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh ………

Căn cứ vào Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 1/11/2005 của Chính phủ ban hành Quy chế Quản lý vay, trả nợ nước ngoài và các văn bản hướng dẫn thực hiện qui chế;

Căn cứ vào Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh ngoại hối và các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định;

Căn cứ vào công văn số ngày của Ngân hàng Nhà nước …. xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài,

Căn cứ vào Hợp đồng vay vốn đã ký với Bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày …./……/….;

Doanh nghiệp, cá nhân có tên sau đây đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt nam/Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh ……… về việc thay đổi một số nội dung vay nước ngoài như sau:

I/ BÊN VAY:

1. Tên Doanh nghiệp/ cá nhân vay :

2. Số, ngày của Văn bản xác nhận đăng ký vay trả nợ nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh….:

3. Số, ngày của (các) Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh: (ghi tất cả các văn bản loại này – nếu có);

II/ NỘI DUNG THAY ĐỔI: ( Yêu cầu ghi chi tiết từng nội dung sửa đổi theo các tiểu mục sau)

1. Thay đổi Bên cho vay:

– Bên cho vay hiện tại:

– Bên cho vay mới:

– Lý do thay đổi:

2. Thay đổi kim ngạch:

– Kim ngạch hiện tại:

– Kim ngạch mới:

– Lý do sửa đổi:

3. Thay đổi về điều kiện vay (lãi suất, phí, lãi phạt, đồng tiền trả nợ, hình thức trả nợ…):

– Nội dung hiện tại:

– Nội dung thay đổi:

– Lý do sửa đổi:

4. Thay đổi kế hoạch rút vốn:

– Kế hoạch rút vốn hiện tại:

– Kế hoạch rút vốn mới:

– Lý do sửa đổi:

5. Thay đổi kế hoạch trả nợ:

– Kế hoạch trả nợ hiện tại:

– Kế hoạch trả nợ mới:

– Lý do sửa đổi:

6. Thay đổi Bên bảo lãnh:

– Bên bảo lãnh hiện tại:

– Bên bảo lãnh mới:

– Lý do thay đổi:

7. Những thay đổi khác:

– Nội dung thay đổi:

– Lý do thay đổi:

III. KIẾN NGHỊ:

( ….Tên Doanh nghiệp/cá nhân vay …) đề nghị Ngân hàng Nhà nước… xác nhận (… Tên Doanh nghiệp vay..) đã đăng ký thay đổi nội dung khoản vay nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước …

IV. CAM KẾT

  1. Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp/cá nhân người vay vốn ) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài này và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp.
  2. (…Tên doanh nghiệp/cá nhân người vay vốn…) cam kết tuân thủ các qui định của luật pháp Việt Nam, các quy định tại Nghị định số 134/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 1/11/2005 ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài; Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Ngoại hối; các văn bản hướng dẫn thực hiện các Nghị định trên và các văn bản pháp qui khác của pháp luật có liên quan.

CÁ NHÂN VAY VỐN/ ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

Tài liệu đính kèm:

– Thoả thuận thay đổi giữa Bên đi vay và Bên cho vay (kèm bản dịch tiếng Việt Nam có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của đơn vị)

– Văn bản chấp thuận của Bên Bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp về những thay đổi ( trong trường hợp khoản vay được bảo lãnh).

Phụ lục số 5

TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

Số:……/….. V/v xin phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài

ĐƠN XIN PHÉP MỞ TÀI KHOẢN NGOẠI TỆ Ở NƯỚC NGOÀI ĐỂ THỰC HIỆN KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

hoặc: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh ………

Căn cứ vào Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh ngoại hối và các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định;

Căn cứ vào Hợp đồng vay vốn đã ký với Bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày …./……/….;

Căn cứ Thỏa thuận giữa các bên có liên quan về việc sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài ngày…./…./…. (nếu có)

Doanh nghiệp có tên sau đây đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh……cho phép mở Tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài như sau:

PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP

I. Thông tin về Bên đi vay:

1. Tên doanh nghiệp vay:

  1. Địa chỉ:
  2. Điện thoại: Fax:
  3. Họ và tên Người đại diện có thẩm quyền:
  4. Quyết định thành lập (hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh…) số………do …………..cấp ngày………..
  5. Loại hình doanh nghiệp (xác định theo các văn bản thành lập doanh nghiệp):
  6. Các tài khoản ngoại tệ đã được phép mở tại nước ngoài hiện đang còn hiệu lực (ghi rõ tên Ngân hàng mở tài khoản và số quyết định của NHNN cho phép mở tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài).

4. Các bên liên quan khác (ghi rõ tên, địa chỉ, liên quan trong khoản vay – nếu có)

PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ KHOẢN VAY:

1. Tên Bên cho vay:

2. Địa chỉ Bên cho vay:

3. Số tiền vay:

3.2. Bằng số:

3.3 Bằng chữ:

4. Đồng tiền vay:

5. Thời hạn vay: (trong đó thời gian ân hạn: )

6. Hình thức bảo đảm (bảo lãnh, cầm cố, ký quĩ, thế chấp…)

7. Kế hoạch rút vốn:

8. Kế hoạch trả nợ:

8.1. Kế hoạch trả gốc:

8.2. Kế hoạch trả lãi:

8.3. Kế hoạch trả phí:

PHẦN THỨ BA: THÔNG TIN VỀ TÀI KHOẢN NGOẠI TỆ MỞ TẠI NƯỚC NGOÀI ĐỂ THỰC HIỆN KHOẢN VAY:

1. Nơi mở tài khoản:

2. Ngân hàng……………..

3. Địa chỉ:

4. Nước:

5. Mục đích sử dụng: Thực hiện khoản vay nước ngoài theo Hợp đồng vay đã ký ngày……giữa… (doanh nghiệp) và….(Bên cho vay)

6. Thời gian sử dụng tài khoản ở nước ngoài:…………

PHẦN THỨ TƯ: CAM KẾT

1. Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn đề nghị cho phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ xin phép mở tài khoản ngoại tệ nước ngoài.

2. (…Tên doanh nghiệp vay…) cam kết tuân thủ các qui định của luật pháp Việt Nam, các quy định tại Nghị định số 134/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 1/11/2005 ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài; Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành pháp lệnh ngoại hối; các văn bản hướng dẫn thực hiện các Nghị định trên và các văn bản pháp qui khác của pháp luật có liên quan.

ĐẠI DIỆN ĐỦ THẨM QUYỀN THEO QUI ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

(Ký tên, đóng dấu)

Hồ sơ xin phép mở Tài khaỏn ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài bao gồm:

  1. Đơn xin phép mở Tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài
  2. Hồ sơ pháp lý của Doanh nghiệp: Bản sao có công chứng Giấy phép thành lập; Chứng nhận đăng ký đầu tư; Đăng ký kinh doanh,….

3. Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt Nam (có xác nhận của đại diện đủ thẩm quyền của Doanh nghiệp) yêu cầu mở tài khoản ngoại tệ của Bên cho vay nước ngoài hoặc Thỏa thuận của các bên liên quan về việc mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài.;

4. Bản sao văn bản của Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài của Doanh nghiệp (trường hợp mở tài khoản ngoại tệ sau khi khoản vay được Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh xác nhận đăng ký).

 

Phụ lục số 6

Tên Doanh nghiệp:

Điện thoại:

BÁO CÁO VỀ VIỆC ĐÓNG TÀI KHOẢN NGOẠI TỆ TẠI NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: – Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối)

– Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh (thành phố)

Tên Doanh nghiệp:

Địa chỉ:

Số điện thoại:

Đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam /hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh…… chấp thuận cho phép mở tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài theo Quyết định số:….. ngày….tháng … năm…

Hiện nay, chúng tôi không còn sử dụng tài khoản ngoại tệ nói trên và đã tiến hành đóng, tất toán và chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản về tài khoản ngoại tệ mở tại Ngân hàng VN.

(Doanh nghiệp) xin báo cáo để Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh …. biết và đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý Ngoại hối) hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh …..làm thủ tục để chấm dứt thời hạn hiệu lực của tài khoản nói trên.

Người lập báo cáo TỔNG GIÁM ĐỐC(GIÁM ĐỐC)

( ký và ghi rõ họ tên) (ký tên và đóng dấu)

Đính kèm:

Sao kê (chứng từ) của ngân hàng nước

ngoài về việc đóng tất toán tài khoản

Advertisements

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: