Bạn sinh ra là một nguyên bản. Đừng chết đi như một bản sao (Khuyết danh)

BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ VĂN MINH DU LỊCH (Ban hành theo Quyết định số 718/QĐ-BVHTTDL ngày 02 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Kết quả hình ảnh cho du lịch việt namQuyết định số 718/QĐ-BVHTTDL ngày 02 tháng 03 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có hiệu lực từ ngày ký.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Khái niệm

Bộ Quy tắc ứng xử văn minh du lịch là những Quy định mang tính chuẩn mực nhằm định hướng hành vi, thái độ, thói quen, cách thức ứng xử văn minh của tổ chức và cá nhân khi tham gia các hoạt động du lịch.

Điều 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng

1. Khách du lịch là người Việt Nam đi du lịch trong nước và nước ngoài; người nước ngoài đi du lịch Việt Nam;

2. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh du lịch;

3. Cộng đồng dân cư tại các điểm du lịch.

Chương II

NỘI DUNG BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ

Điều 3. Những điều cần làm đối với khách du lịch

Mục 1. Nội dung quy tắc ứng xử

1. Tuân thủ các quy định, nội quy hoạt động, biển báo, hướng dẫn của người quản lý tại điểm đến hoặc khi sử dụng dịch vụ giao thông công cộng; quan sát, tuân thủ biển chỉ dẫn tại nhà ga, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch.

2. Xếp hàng theo thứ tự khi sử dụng các dịch vụ hoặc tham gia các hoạt động tại nơi công cộng; ưu tiên giúp đỡ người lớn tuổi, người tàn tật, trẻ em, phụ nữ.

3. Tuân thủ giờ giấc, tôn trọng các thành viên trong đoàn khi đi du lịch tập thể.

4. Sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp khi đi du lịch; mặc trang phục nghiêm túc khi tham quan tại những nơi thờ tự tín ngưỡng tôn nghiêm, nghĩa trang liệt sỹ, lễ hội truyền thống.

5. Tôn trọng văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục, tập quán của cộng đồng địa phương tại điểm đến.

6. Lên kế hoạch, tìm hiểu trước về điểm đến và dịch vụ, đặt dịch vụ trước khi đi du lịch.

7. Chuẩn bị hành lý gọn gàng, đóng gói cẩn thận, đúng trọng lượng và kích thước theo quy định.

8. Ứng xử văn minh, thân thiện, giữ trật tự nơi công cộng, vui chơi lành mạnh.

Continue reading

Advertisements

QUY TẮC ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1665/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân TP Hà Nội)

Kết quả hình ảnh cho hà nộiQuyết định số 1665/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân TP Hà Nội có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích

1. Từng bước xây dựng, hình thành những chuẩn mực văn hóa nhằm điều chỉnh lời nói, thái độ, hành vi của cá nhân, tổ chức nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội, xây dựng Thành phố văn minh, hiện đại.

2. Góp phần giữ gìn và phát triển truyền thống văn hóa tốt đẹp của Thủ đô và đất nước, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh.

Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng của Quy tắc là nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Đối tượng áp dụng của Quy tắc là các tổ chức và cá nhân làm việc, sinh sống, công tác, tham quan, học tập trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Chương II

QUY TẮC ỨNG XỬ CHUNG

Điều 3. Quy tắc ứng xử chung

NÊN LÀM:

1. Tuân thủ, chấp hành các quy định của pháp luật; nội quy, quy tắc nơi công cộng.

2. Tôn trọng không gian chung của cộng đồng.

3. Ứng xử lịch thiệp, thân thiện, nhã nhặn, đúng mực.

4. Trang phục lịch sự, phù hợp hoàn cảnh, chuẩn mực xã hội.

5. Quan tâm, nhường nhịn, giúp đỡ người khuyết tật, phụ nữ có thai, người già, trẻ em.

Continue reading

QUY ĐỊNH VỀ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC (Ban hành kèm theo Thông tư số 07 /2017/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Thông tư số 07 /2017/TT-BGDĐT ngày 15/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2017 và thay thế các nội dung về liên kết đào tạo trình độ đại học tại Quyết định số 42/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định về hoạt động liên kết đào tạo trình độ đại học theo hình thức vừa làm vừa học (sau đây gọi là liên kết đào tạo) bao gồm: điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định thực hiện liên kết đào tạo; quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo; chế độ báo cáo, quản lý hoạt động liên kết đào tạo, chế độ lưu trữ; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.

2. Quy định này áp dụng đối với:

a) Đại học, học viện, trường đại học, kể cả các trường đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục đại học);

b) Trường cao đẳng, trường trung cấp (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục nghề nghiệp);

c) Trường của cơ quan nhà nước; trường của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; trường của lực lượng vũ trang nhân dân; trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh.

3. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Liên kết đào tạo có yếu tố nước ngoài;

b) Liên kết đào tạo theo hình thức đào tạo từ xa.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong văn bản này các từ ngữ được hiểu như sau:

Continue reading

QUY CHẾ ĐÀO TẠO VỪA LÀM VỪA HỌC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Thông tư số 06/2017/TT-BGDĐT Ngày 15 tháng 3năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2017 và bãi bỏ các nội dung về tuyển sinh, đào tạo trình độ đại học tại Quyết định số 62/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học, Thông tư số 15/2011/TT-BGDĐT ngày 9 tháng 4 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học ban hành kèm theo Quyết định số 62/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2008, Quyết định số 36/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về hoạt động đào tạo vừa làm vừa học (VLVH) trình độ đại học.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với đại học quốc gia, đại học vùng, học viện, trường đại học, bao gồm cả các trường đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo) được giao nhiệm vụ đào tạo VLVH trình độ đại học; các tổ chức và cá nhân có liên quan đến quá trình đào tạo VLVH trình độ đại học.

Chương II

HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Điều 3. Điều kiện tuyển sinh và yêu cầu tối thiểu để thực hiện chương trình đào tạo

1. Cơ sở đào tạo được tuyển sinh, thực hiện chương trình đào tạo VLVH trình độ đại học đối với những ngành đã có quyết định cho phép mở ngành đào tạo hệ chính quy trình độ đại học và đã tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

2. Đã công bố công khai Thông báo tuyển sinh VLVH trong đó nêu rõ phương thức tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, thời điểm tuyển sinh, địa điểm tổ chức tuyển sinh chậm nhất 3 tháng trước ngày tuyển sinh.

Continue reading

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TRÊN CƠ SỞ RÀ SOÁT BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015

Kết quả hình ảnh cho AMENDING AND SUPPLEMENTING THE LAW ON CIVIL JUDGMENT EXECUTION NGUYỄN NHÀN – Vụ Nghiệp vụ 1- Tổng cục Thi hành án dân sự

Bộ luật dân sự sửa đổi năm 2015 (BLDS) đã được thông qua tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIII ngày 24-11-2015, gồm 27 chương, 689 điều. Trong điều kiện hiện nay, khi bên cạnh BLDS đã và đang tồn tại ngày càng nhiều các đạo luật điều chỉnh các lĩnh vực hoạt động đặc thù như Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật đất đai, Luật nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản, Luật hôn nhân và gia đình, Luật Thi hành án dân sự… Như vậy, trong mối quan hệ với các luật chuyên ngành, BLDS đứng ở vị trí trung tâm với tư cách là luật gốc. Trên cơ sở đạo luật gốc này, qua quá trình rà soát văn bản quy phạm pháp luật trong thi hành án dân sự, có một số vấn đề trong pháp luật thi hành án dân sự cần phải nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Qua rà soát sơ bộ cho thấy có 16 vấn đề liên quan tại 91 điều của BLDS 2015 so với các văn bản về thi hành án dân sự (THADS). Trong số 16 vấn đề được rà soát cho thấy có 11/16 vấn đề quy định của pháp luật THADS phù hợp với quy định của BLDS 2015 được đề nghị giữ nguyên và tiếp tục thực hiện, nhưng cũng có 05 vấn đề chưa phù hợp với quy định của BLDS 2015 cần sửa đổi, bổ sung. Cụ thể:

1. Các quy định của pháp luật THADS phù hợp với BLDS 2015

(1) Quy định về thỏa thuận thi hành án: Điều 3 BLDS 2015; Điều 6 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 ( Luật THADS); Điều 5 Nghị định 62/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/7/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự ( Nghị định 62);

(2) Quy định về hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể pháp nhân: Điều 88, Điều 89, Điều 90, Điều 91, Điều 92, Điều 93 BLDS 2015; Khoản 1 Điều 54 Luật THADS;

(3) Quy định về chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án: Điều 365, Điều 366, Điều 367, Điều 368, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 615 BLDS 2015; Điều 54 Luật THADS; Điều 15 Nghị định số 62;

Continue reading

ÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN THI HÀNH ÁN

Kết quả hình ảnh cho PRIORITY PAYMENT FOR CIVIL JUDGMENT EXECUTION NGUYỄN HẰNG 

Tại Điểm b Khoản 2 Điều 47 Luật Thi hành án dân sự (THADS) quy định trường hợp có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán tiền thi hành án được thực hiện như sau: “Số tiền thi hành án thu theo quyết định cưỡng chế thi hành án được thanh toán cho những người được thi hành án tính đến thời điểm có quyết định cưỡng chế đó”. Đồng thời, Khoản 3 Điều 47 Luật THADS quy định: Trường hợp xử lý tài sản cầm cố, thế chấp mà bên nhận cầm cố, thế chấp là bên được thi hành án hoặc trường hợp bán tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành một nghĩa vụ cụ thể thì số tiền thu được từ việc bán tài sản cầm cố, thế chấp, bị kê biên được ưu tiên thanh toán cho bên nhận cầm cố, thế chấp hoặc bên có nghĩa vụ được bảo đảm”. Tuy nhiên, khi áp dụng pháp luật giải quyết vụ việc cụ thể cần xác định thanh toán tiền thi hành án cho đúng với quy định nêu trên còn có một số ý kiến và quan điểm khác nhau.

Trong phạm vi bài viết này tác giả đề cập đến một vụ việc cụ thể cần có quan điểm thống nhất trong việc áp dụng pháp luật về thi hành án dân sự.

1. Nội dung vụ việc:

Bà bà Huỳnh Thị L phải thi hành 02 quyết định của Tòa án nhân dân thành phố R, tỉnh K, cụ thể:

* Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 79/QĐST-DS ngày 12/6/2012 xét xử, quyết định: … Bà Nguyễn Thị M và bà Huỳnh Thị L phải trả nợ cho bà Nguyễn Thị Hồng N số tiền nợ gốc là 596.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 04/6/2012 là 22.000.000 đồng, tổng cộng tiền gốc và lãi là 618.000.000 đồng (Sáu trăm mười tám triệu đồng). Hai bên thống nhất cách trả nợ như sau:
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Dương Thị H thỏa thuận đồng ý cho bà M và bà L cùng chịu trách nhiệm liên đới trả cho bà N số tiền nợ gốc và lãi là 618.000.000 đồng trong thời gian 05 tháng, kể từ ngày 04/6/2012 đến ngày 04/11/2012.
Hai bên tự giao nhận tiền hoặc giao nhận do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá thực hiện.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn không thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Continue reading

Học luật để biết luật, hiểu luật, vận dụng luật và hoàn thiện luật
%d bloggers like this: