NGHỊ ĐỊNH SỐ 38/2011/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 05 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 181/2004/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 10 NĂM 2004, NGHỊ ĐỊNH SỐ 149/2004/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 7 NĂM 2004 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 160/2005/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2005

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 123 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai như sau:

“Điều 123. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân

1. Việc giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối được thực hiện theo quy định sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn đề nghị giao đất, thuê đất tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất; trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng.

Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án giao đất chung cho tất cả các trường hợp được giao đất tại địa phương; lập Hội đồng tư vấn giao đất của địa phương gồm có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; các thành viên gồm đại diện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện của Hội Nông dân, trưởng các điểm dân cư thuộc địa phương và cán bộ địa chính (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn giao đất) để xem xét và đề xuất ý kiến đối với các trường hợp được giao đất.

b) Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh phương án giao đất, niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân, công khai ý kiến phản hồi tại nơi đã niêm yết danh sách; hoàn chỉnh phương án giao đất trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) xét duyệt.

Continue reading

Advertisements

THÔNG TƯ SỐ 27/2011/TT-BNNPTNT NGÀY 13 THÁNG 04 NĂM 2011 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI

 

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về tiêu chí xác định kinh tế trang trại, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chí xác định kinh tế trang trại theo quy định của Thông tư này;

2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

Điều 3. Phân loại trang trại

1. Các trang trại được xác định theo lĩnh vực sản xuất như sau:

a) Trang trại trồng trọt;

b) Trang trại chăn nuôi;

c) Trang trại lâm nghiệp;

d) Trang trại nuôi trồng thuỷ sản;

đ) Trang trại tổng hợp.

2. Trang trại chuyên ngành (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản) là trang trại có tỷ trọng giá trị sản lượng nông sản hàng hóa của ngành chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa của trang trại trong năm. Trường hợp không có ngành nào chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa thì được gọi là trang trại tổng hợp.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2011/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 03 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 55/2010/QH12 NGÀY 24 THÁNG 11 NĂM 2010 CỦA QUỐC HỘI VỀ MIỄN, GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993;
Căn cứ Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội Khóa XII về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội, cụ thể như sau:

1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.

Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm.

2. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo.

Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định để xác định hộ nghèo.

3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 165/BXD-QLN NGÀY 30 THÁNG 01 NĂM 2011 CỦA BỘ XÂY DỰNG ĐỀ NGHỊ HƯỚNG DẪN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VÀ QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở TRONG CỤM TUYẾN DÂN CƯ

Kính gửi:

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Theo quy định của Quyết định số 105/2002/QĐ-TTg ngày 02/8/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách cho các hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà và nhà ở trong các cụm, tuyến dân cư ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long thì các hộ thuộc diện đối tượng được vay vốn ưu đãi để mua trả chậm nền nhà và nhà ở trong cụm, tuyến dân cư. Thời hạn vay là 10 năm, trong đó có 5 năm ân hạn. Quyết định trên cũng quy định: các hộ mua nền nhà và nhà ở nói trên, trong 10 năm kể từ khi mua không được sang bán, cầm cố, chuyển nhượng.

Đến nay, nhiều hộ dân mua nền nhà và nhà ở trong cụm, tuyến dân cư đã gần 10 năm và trên thực tế, một số hộ dân đã trả hết nợ vay và có nhu cầu được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở. Các địa phương cũng mong muốn thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho những hộ dân đã trả xong nợ vay để mua đất ở trước thời hạn quy định, nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các địa phương thu hồi nợ vay của các hộ khác.

Để đáp ứng yêu cầu nói trên, Bộ Xây dựng đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường có hướng dẫn cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ dân thuộc diện đối tượng vào ở trong các cụm, tuyến dân cư đã trả hết nợ vay để mua nền nhà ở và đã trả hết nợ vay để làm nhà ở trước thời hạn quy định 10 năm, kể từ ngày mua; đồng thời để đảm bảo yêu cầu quản lý theo quy định tại Quyết định số 105/2002/QĐ-TTg ngày 02/8/2002 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng đề xuất việc viết Giấy chứng nhận đối với phần "Ghi chú" (quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) như sau:

"Trong thời gian từ ngày…/…/… (ghi ngày, tháng, năm hộ dân ký khế ước vay vốn mua nền nhà ở) đến ngày…/…/… (ghi ngày, tháng, năm hộ dân vay vốn mua nền nhà ở đủ 10 năm) chỉ được quyền chuyển nhượng cho chính quyền địa phương, cho… (ghi chủ đầu tư dự án xây dựng xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở), cho đối tượng thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long".

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 57 /BXD-QLN NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2010 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở

Kính gửi:

Công ty cổ phần Xây dựng và Phát triển nhà Hoàng Anh

Bộ Xây dựng nhận được công văn số 105/CV-HA.10 ngày 28/8/2010 của Công ty cổ phần Xây dựng và Phát triển nhà Hoàng Anh (HAGL Land) đề nghị hướng dẫn về việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 60 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở thì những trường hợp tổ chức, cá nhân đã ký hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác đầu tư (gọi chung là góp vốn) để được phân chia sản phẩm là nhà ở theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP mà sau đó bên tham gia góp vốn có nhu cầu chuyển nhượng lại nhà ở này cho người khác thì bên tham gia góp vốn được quyền trực tiếp ký hợp đồng chuyển nhượng cho bên thứ ba. Việc chuyển nhượng này được thực hiện theo hướng dẫn sau đây:

– Trường hợp là hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức không có chức năng kinh doanh bất động sản thì thực hiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định tại khoản 5 Điều 8 và khoản 1 Điều 20 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;

– Trường hợp là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản thì thực hiện bán nhà ở theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD, doanh nghiệp này chỉ được chuyển nhượng nhà ở cho bên thứ ba sau khi đã thanh toán hết tiền mua nhà ở cho chủ đầu tư hoặc sau khi đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư. Việc chuyển nhượng nhà ở trong trường hợp này được thực hiện như sau:

+ Nếu doanh nghiệp đã thanh toán hết tiền mua nhà ở nhưng chưa nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư thì sau khi hoàn thành thủ tục bán nhà ở qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định, doanh nghiệp được ký hợp đồng với tên gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ mua nhà ở (có các nội dung như văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở nêu tại phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2010/TT-BXD) với bên nhận chuyển nhượng quyền và nghĩa mua nhà ở, hợp đồng này không phải công chứng, nhưng phải có xác nhận của chủ đầu tư vào hợp đồng, bên chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ mua nhà ở phải nộp nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước theo quy định. Sau khi có xác nhận của chủ đầu tư thì chủ đầu tư sẽ chấm dứt giao dịch với doanh nghiệp (bên chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ mua nhà ở) để giao dịch trực tiếp với bên nhận chuyển nhượng quyền và nghĩa mua nhà ở;

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 76 /BXD-QLN NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2010 CỦA CỤC QUẢN LÝ NHÀ, BỘ XÂY DỰNG VỀ VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở

Kính gửi:

Công ty CP địa ốc Sài Gòn Thương Tín

Ngày 11/11/2010 Công ty CP địa ốc Sài Gòn Thương Tín có văn bản số 544/CV-CSPC đề nghị Bộ Xây dựng hướng dẫn một số vấn đề liên quan đến việc thực hiện Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở và Thông t­ư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành Nghị định này. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại khoản 6 Điều 18 của Thông tư­ số 16/2010/TT-BXD, đối với những tr­ường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư­ mà có nhu cầu bán lại nhà ở đó cho ngư­ời khác thì phải có giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở, không áp dụng hình thức chuyển nh­ượng hợp đồng mua bán nhà ở như­ đối với trư­ờng hợp chư­a nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu t­ư.

Quy định nêu trên là phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật Nhà ở, bởi vì tại thời điểm này bên bán đã có nhà ở và các bên đã thực hiện xong hợp đồng mua bán nhà ở (giống như­ tr­ường hợp hộ gia đình, cá nhân đã xây dựng xong nhà ở riêng lẻ theo giấy phép xây dựng, như­ng chủ nhà chư­a có giấy tờ chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở), nên chủ nhà muốn bán nhà này thì phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về nhà ở, không thể thực hiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở khi các bên đã thực hiện xong hợp đồng này. Mặt khác, tại thời điểm này chủ đầu tư đã gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở đứng tên người mua nhà ở cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận, do đó nếu bên có nhà ở thực hiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong khi cơ quan có thẩm quyền đang làm thủ tục cấp giấy chứng nhận về sở hữu cho họ sẽ tạo ra nhiều thủ tục phức tạp cho việc sang tên chủ sở hữu nhà ở và không đúng với quy định về mua bán nhà ở hiện nay.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 121/2010/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 142/2005/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2005 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THU TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi sửa đổi, bổ sung

Nghị định này quy định việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây gọi là Nghị định số 142/2005/NĐ-CP).

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP như sau:

1. Sửa đổi Điều 1 như sau:

"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi:

1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.

2. Nhà nước cho thuê đất phần dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất.

3. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất.

4. Nhà nước cho thuê mặt nước".

2. Sửa đổi điểm a, điểm c khoản 2 Điều 2 như sau:

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 120/2010/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 198/2004/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 29 tháng 6 năm 2009;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh sửa đổi, bổ sung

Nghị định này quy định việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (sau đây gọi là Nghị định số 198/2004/NĐ-CP).

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP như sau:

1. Bổ sung khoản 2 và khoản 5 vào Điều 4 về căn cứ tính thu tiền sử dụng đất như sau:

"2. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:

a) Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm bàn giao đất thực tế.

b) Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đang sử dụng hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng của đất khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc theo mục đích sử dụng của đất sau khi chuyển mục đích sử dụng tại thời điểm kê khai và nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 113/2010/NĐ-CP NGÀY 3 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường bao gồm: thu thập dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường, tính toán thiệt hại đối với môi trường và xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trong các trường hợp sau đây:

a) Môi trường nước phục vụ mục đích bảo tồn, sinh hoạt, giải trí, sản xuất và mục đích khác bị ô nhiễm, bị ô nhiễm ở mức nghiêm trọng, bị ô nhiễm ở mức đặc biệt nghiêm trọng;

b) Môi trường đất phục vụ cho các mục đích bảo tồn, sản xuất và mục đích khác bị ô nhiễm, bị ô nhiễm ở mức nghiêm trọng, bị ô nhiễm ở mức đặc biệt nghiêm trọng;

c) Hệ sinh thái tự nhiên thuộc và không thuộc khu bảo tồn thiên nhiên bị suy thoái;

d) Loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật bị chết, bị thương.

2. Nghị định này không áp dụng đối với các trường hợp thiệt hại đối với môi trường do một trong các nguyên nhân sau đây:

a) Do thiên tai gây ra;

b) Gây ra bởi trường hợp bất khả kháng, tình thế cấp thiết phải tuân theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

Continue reading

CHỈ THỊ SỐ 03/CT-BTNMT NGÀY 01 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VỀ CHẤN CHỈNH VÀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo hành lang pháp lý đưa công tác quản lý đất đai dần vào nề nếp, việc sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả hơn. Đối với việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ đã có quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp … đã tạo hành lang pháp lý cho các giao dịch về chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói chung và quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất nói riêng; bước đầu đã đạt được một số kết quả tích cực, góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản …

Tuy nhiên, trong thời gian qua, một số nơi còn xảy ra tình trạng chuyển nhượng đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước; chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp một cách tràn lan mang tính đầu cơ, trục lợi hoặc có hành vi "ôm đất" chờ quy hoạch để nhằm mục đích kiếm lời, hưởng lợi trong chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, làm cho tình hình quản lý đất đai tại các địa phương diễn biến phức tạp, gây khó khăn cho công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người có đất bị thu hồi.

Trước tình trạng nêu trên, để chấn chỉnh một bước và tăng cường hơn nữa công tác quản lý đất đai trong thời gian tới; đồng thời có biện pháp xử lý nghiêm đối với những hành vi lợi dụng chính sách, pháp luật trong thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người dân để trục lợi bất chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường yêu cầu:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo thực hiện những nội dung sau đây:

a) Khẩn trương rà soát các văn bản đã ban hành, bãi bỏ các quy định không còn phù hợp, đồng thời ban hành ngay các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật đất đai

Trong năm 2009, Chính phủ đã ban hành các nghị đinh như: Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Trong đó, Chính phủ đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương để ban hành các văn bản quy định cụ thể về giá đất; về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo hướng chi tiết, cụ thể nhưng đơn giản, dễ hiểu, đảm bảo chủ trương cải cách thủ tục hành chính và quan tâm đến quyền lợi chính đáng của người sử dụng đất.

Continue reading

THÔNG TƯ 20/2010/TT-BTNMT NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2010 CỦA BỘ TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG QUI ĐỊNH VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 25/2008/NĐ-CP.

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận.

Continue reading

%d bloggers like this: